Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Kiểm tra 1 tiết

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Hồng
Ngày gửi: 09h:47' 16-03-2024
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Hồng
Ngày gửi: 09h:47' 16-03-2024
Dung lượng: 23.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ CAI LẬY HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
TRƯỜNG TH&THCS MỸ HẠNH ĐÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN NGỮ VĂN 9
ĐÁP ÁN CHÍNH
Thời gian làm bài: 90 phút
THỨC
(Đáp án có 3 trang)
……………………………………………………………………………………
Phần Câu Nội dung
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
3,0
1
- Đoạn thơ trích từ đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, của
Nguyễn Du
0,25
2
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Nội dung chính của đoạn thơ trên: Tâm trạng buồn, lo của
Kiều qua cách nhìn cảnh vật.
0,5
3
- Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ trên:
Điệp ngữ “buồn trông”
- Tác dụng: Diễn tả nhiều nỗi buồn khác nhau. Nỗi buồn day
dứt triền miên, từ buồn man mác, mông lung đến lo sợ kinh
hoàng.
4
Học sinh có thể diễn đạt khác nhau miễm là hợp lí. Chẳng
hạn:
0,25
0,5
0,5
1,0
- Cảm thông, thương xót cho số phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến bị đối xử bất công.
- Thương cho cuộc sống chìm nổi, lênh đênh.
- Họ không làm chủ được cuộc đời mình.
II
LÀM VĂN
1
7,0
Viết một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy 2,0
nghĩ của em về lòng thương người.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về lòng
yêu thương.
0,25
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
1,25
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung
theo gợi ý sau:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Con người sinh ra và được
sống trên đời đã là một hạnh phúc nhưng có lẽ được sống
trong tình yêu thương giữa người với người còn hạnh phúc
lớn hơn.
- Giải thích: Lòng yêu thương là phẩm chất tốt đẹp giữa
người với người dành cho nhau. Đó là sự quan tâm, thấu
hiểu, chia sẻ, lo lắng giữa con người với con người.
- Biểu hiện: Biểu hiện của lòng yêu thương trước hết là yêu
thương những người thân trong gia đình như ông bà, cha mẹ
thương con cháu, con cháu biết quý trọng ông bà, cha me,
anh em yêu thương nhau. Trong xã hội, lòng yêu thương thể
hiện ở tình thương bạn bẹ, tình yêu đôi lứa và rông hơn nữa
là yêu thương những người có hoàn cảnh khó khăn, hoạn
nạn.
- Ý nghĩa: Khi ta sống có lòng yêu thương, quan hệ giữa
người và người sẽ sít lại gần nhau. Cả người yêu thương và
người được yêu thương sẽ cảm thấy hạnh phúc. Tình yêu
thương có sức mạnh cảm hóa được với những người lầm
đường, lạc lối. Đó là cơ sỏe để tạo ra cuộc sống tốt đẹp, có
văn hóa.
- Phản đề: Tuy nhiên, trong xã hội vẫn còn nhiều người sống
thiếu tình thương, vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người
khác, họ sống ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mình. Đó là
cách sống cần phê phán.
- Kết đoạn: Tóm lại, tình yêu thương giữa người với người
là rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa. Là học sinh, bản
thân em cần sẽ rèn luyện phẩm chất tốt đẹp này. Trước hết là
biết yêu thương ông bà, cha mẹ, quý trọng thầy cô và giúp đỡ
bạn bè…
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
2
Phân tích đoạn thơ
5,0
A. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ 0,5
Mở bài, Thân bài, Kết bài.
B. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cơ sở hình thành tình 0,25
đồng chí
C. Triển khai vấn đề nghị luận
* Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.
- Đánh giá khái quát về đoạn thơ
0,5
*Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật
2,25
Phân tích được các cơ sở hình thành tình đồng
chí:
- Họ cùng chung cảnh ngộ, xuất thân từ nông
dân nghèo
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, “đất cày sỏi
đá”
- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu:
+ Họ lên đường theo tiếng gọi Tổ quốc nên từ
người “xa lạ” thành “quen nhau”
+ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
- Cùng chia sẻ gian lao của đời lính: “Đêm rét
chung chăn thành đôi tri kỉ”
Kết hợp phân tích nghệ thuật: Hình thức sóng
đôi (quê hương anh/ làng tôi); phép đối xứng
(súng bên súng/ đầu sát bên đầu); thành ngữ,
điệp ngữ; các từ (bên, sát, chung) -> sự gắn bó
=>Bằng vốn sống thưc tế, tác giả đã lí giải sâu
sắc, cảm động về cơ sở hình thành tình đồng chí
0,5
* Kết bài
- Tổng kết nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.
- Liên hệ nâng cao.
D. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
E. sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới 0,25
mẻ về vấn đề nghị luận( Có liên hệ những câu thơ cùng đề tài
viết về người lính thời chống Pháp)
TRƯỜNG TH&THCS MỸ HẠNH ĐÔNG
NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN NGỮ VĂN 9
ĐÁP ÁN CHÍNH
Thời gian làm bài: 90 phút
THỨC
(Đáp án có 3 trang)
……………………………………………………………………………………
Phần Câu Nội dung
I
Điểm
ĐỌC HIỂU
3,0
1
- Đoạn thơ trích từ đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, của
Nguyễn Du
0,25
2
- Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
Nội dung chính của đoạn thơ trên: Tâm trạng buồn, lo của
Kiều qua cách nhìn cảnh vật.
0,5
3
- Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ trên:
Điệp ngữ “buồn trông”
- Tác dụng: Diễn tả nhiều nỗi buồn khác nhau. Nỗi buồn day
dứt triền miên, từ buồn man mác, mông lung đến lo sợ kinh
hoàng.
4
Học sinh có thể diễn đạt khác nhau miễm là hợp lí. Chẳng
hạn:
0,25
0,5
0,5
1,0
- Cảm thông, thương xót cho số phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến bị đối xử bất công.
- Thương cho cuộc sống chìm nổi, lênh đênh.
- Họ không làm chủ được cuộc đời mình.
II
LÀM VĂN
1
7,0
Viết một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy 2,0
nghĩ của em về lòng thương người.
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
0,25
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về lòng
yêu thương.
0,25
c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
1,25
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung
theo gợi ý sau:
- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Con người sinh ra và được
sống trên đời đã là một hạnh phúc nhưng có lẽ được sống
trong tình yêu thương giữa người với người còn hạnh phúc
lớn hơn.
- Giải thích: Lòng yêu thương là phẩm chất tốt đẹp giữa
người với người dành cho nhau. Đó là sự quan tâm, thấu
hiểu, chia sẻ, lo lắng giữa con người với con người.
- Biểu hiện: Biểu hiện của lòng yêu thương trước hết là yêu
thương những người thân trong gia đình như ông bà, cha mẹ
thương con cháu, con cháu biết quý trọng ông bà, cha me,
anh em yêu thương nhau. Trong xã hội, lòng yêu thương thể
hiện ở tình thương bạn bẹ, tình yêu đôi lứa và rông hơn nữa
là yêu thương những người có hoàn cảnh khó khăn, hoạn
nạn.
- Ý nghĩa: Khi ta sống có lòng yêu thương, quan hệ giữa
người và người sẽ sít lại gần nhau. Cả người yêu thương và
người được yêu thương sẽ cảm thấy hạnh phúc. Tình yêu
thương có sức mạnh cảm hóa được với những người lầm
đường, lạc lối. Đó là cơ sỏe để tạo ra cuộc sống tốt đẹp, có
văn hóa.
- Phản đề: Tuy nhiên, trong xã hội vẫn còn nhiều người sống
thiếu tình thương, vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người
khác, họ sống ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mình. Đó là
cách sống cần phê phán.
- Kết đoạn: Tóm lại, tình yêu thương giữa người với người
là rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa. Là học sinh, bản
thân em cần sẽ rèn luyện phẩm chất tốt đẹp này. Trước hết là
biết yêu thương ông bà, cha mẹ, quý trọng thầy cô và giúp đỡ
bạn bè…
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu
0,25
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
2
Phân tích đoạn thơ
5,0
A. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ 0,5
Mở bài, Thân bài, Kết bài.
B. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cơ sở hình thành tình 0,25
đồng chí
C. Triển khai vấn đề nghị luận
* Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.
- Đánh giá khái quát về đoạn thơ
0,5
*Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật
2,25
Phân tích được các cơ sở hình thành tình đồng
chí:
- Họ cùng chung cảnh ngộ, xuất thân từ nông
dân nghèo
Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, “đất cày sỏi
đá”
- Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu:
+ Họ lên đường theo tiếng gọi Tổ quốc nên từ
người “xa lạ” thành “quen nhau”
+ “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
- Cùng chia sẻ gian lao của đời lính: “Đêm rét
chung chăn thành đôi tri kỉ”
Kết hợp phân tích nghệ thuật: Hình thức sóng
đôi (quê hương anh/ làng tôi); phép đối xứng
(súng bên súng/ đầu sát bên đầu); thành ngữ,
điệp ngữ; các từ (bên, sát, chung) -> sự gắn bó
=>Bằng vốn sống thưc tế, tác giả đã lí giải sâu
sắc, cảm động về cơ sở hình thành tình đồng chí
0,5
* Kết bài
- Tổng kết nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.
- Liên hệ nâng cao.
D. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
E. sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới 0,25
mẻ về vấn đề nghị luận( Có liên hệ những câu thơ cùng đề tài
viết về người lính thời chống Pháp)
 





