BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Xuân Hồng
    Ngày gửi: 09h:47' 16-03-2024
    Dung lượng: 23.8 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THỊ XÃ CAI LẬY HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA KÌ I
    TRƯỜNG TH&THCS MỸ HẠNH ĐÔNG
    NĂM HỌC 2023 – 2024

    MÔN NGỮ VĂN 9
    ĐÁP ÁN CHÍNH
    Thời gian làm bài: 90 phút
    THỨC
    (Đáp án có 3 trang)
    ……………………………………………………………………………………
    Phần Câu Nội dung
    I

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    3,0

    1

    - Đoạn thơ trích từ đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”, của
    Nguyễn Du

    0,25

    2

    - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.
    Nội dung chính của đoạn thơ trên: Tâm trạng buồn, lo của
    Kiều qua cách nhìn cảnh vật.

    0,5

    3

    - Biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong đoạn thơ trên:
    Điệp ngữ “buồn trông”
    - Tác dụng: Diễn tả nhiều nỗi buồn khác nhau. Nỗi buồn day
    dứt triền miên, từ buồn man mác, mông lung đến lo sợ kinh
    hoàng.

    4

    Học sinh có thể diễn đạt khác nhau miễm là hợp lí. Chẳng
    hạn:

    0,25

    0,5
    0,5

    1,0

    - Cảm thông, thương xót cho số phận người phụ nữ trong xã
    hội phong kiến bị đối xử bất công.
    - Thương cho cuộc sống chìm nổi, lênh đênh.
    - Họ không làm chủ được cuộc đời mình.
    II

    LÀM VĂN
    1

    7,0

    Viết một đoạn văn (khoảng 2/3 trang giấy thi) trình bày suy 2,0
    nghĩ của em về lòng thương người.

    a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn

    0,25

    Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy
    nạp, tổng- phân- hợp, móc xích hoặc song hành
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Suy nghĩ về lòng
    yêu thương.

    0,25

    c. Triển khai vấn đề cần nghị luận

    1,25

    Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai
    vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ nội dung
    theo gợi ý sau:
    - Giới thiệu vấn đề nghị luận: Con người sinh ra và được
    sống trên đời đã là một hạnh phúc nhưng có lẽ được sống
    trong tình yêu thương giữa người với người còn hạnh phúc
    lớn hơn.
    - Giải thích: Lòng yêu thương là phẩm chất tốt đẹp giữa
    người với người dành cho nhau. Đó là sự quan tâm, thấu
    hiểu, chia sẻ, lo lắng giữa con người với con người.
    - Biểu hiện: Biểu hiện của lòng yêu thương trước hết là yêu
    thương những người thân trong gia đình như ông bà, cha mẹ
    thương con cháu, con cháu biết quý trọng ông bà, cha me,
    anh em yêu thương nhau. Trong xã hội, lòng yêu thương thể
    hiện ở tình thương bạn bẹ, tình yêu đôi lứa và rông hơn nữa
    là yêu thương những người có hoàn cảnh khó khăn, hoạn
    nạn.
    - Ý nghĩa: Khi ta sống có lòng yêu thương, quan hệ giữa
    người và người sẽ sít lại gần nhau. Cả người yêu thương và
    người được yêu thương sẽ cảm thấy hạnh phúc. Tình yêu
    thương có sức mạnh cảm hóa được với những người lầm
    đường, lạc lối. Đó là cơ sỏe để tạo ra cuộc sống tốt đẹp, có
    văn hóa.
    - Phản đề: Tuy nhiên, trong xã hội vẫn còn nhiều người sống
    thiếu tình thương, vô cảm, thờ ơ trước nỗi đau của người
    khác, họ sống ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mình. Đó là
    cách sống cần phê phán.
    - Kết đoạn: Tóm lại, tình yêu thương giữa người với người
    là rất quan trọng, cần thiết và có ý nghĩa. Là học sinh, bản
    thân em cần sẽ rèn luyện phẩm chất tốt đẹp này. Trước hết là
    biết yêu thương ông bà, cha mẹ, quý trọng thầy cô và giúp đỡ
    bạn bè…
    d. Chính tả, dùng từ, đặt câu

    0,25

    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Việt
    2

    Phân tích đoạn thơ

    5,0

    A. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: Có đầy đủ 0,5
    Mở bài, Thân bài, Kết bài.
    B. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cơ sở hình thành tình 0,25
    đồng chí
    C. Triển khai vấn đề nghị luận
    * Mở bài
       - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn thơ.
       - Đánh giá khái quát về đoạn thơ

    0,5

    *Thân bài: Phân tích nội dung, nghệ thuật
    2,25
    Phân tích được các cơ sở hình thành tình đồng
    chí:
    - Họ cùng chung cảnh ngộ, xuất thân từ nông
    dân nghèo
    Thành ngữ “nước mặn đồng chua”, “đất cày sỏi
    đá”
    - Cùng chung nhiệm vụ, lí tưởng chiến đấu:
    + Họ lên đường theo tiếng gọi Tổ quốc nên từ
    người “xa lạ” thành “quen nhau”
    + “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
    - Cùng chia sẻ gian lao của đời lính: “Đêm rét
    chung chăn thành đôi tri kỉ”
    Kết hợp phân tích nghệ thuật: Hình thức sóng
    đôi (quê hương anh/ làng tôi); phép đối xứng
    (súng bên súng/ đầu sát bên đầu); thành ngữ,
    điệp ngữ; các từ (bên, sát, chung) -> sự gắn bó
    =>Bằng vốn sống thưc tế, tác giả đã lí giải sâu
    sắc, cảm động về cơ sở hình thành tình đồng chí
    0,5
    * Kết bài
    - Tổng kết nội dung, nghệ thuật đoạn thơ.
    - Liên hệ nâng cao.
    D. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0,25
    pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
    E. sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, suy nghĩ sâu sắc, mới 0,25
    mẻ về vấn đề nghị luận( Có liên hệ những câu thơ cùng đề tài
    viết về người lính thời chống Pháp)
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !