BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Kiểm tra 1 tiết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Thuỷ
    Ngày gửi: 13h:51' 14-03-2024
    Dung lượng: 321.6 KB
    Số lượt tải: 146
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN: LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ LỚP 6
    Thời gian: 90 phút
    Đề 1
    I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời từ câu 1
    đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
    A. Phân môn Lịch sử :
    Câu 1. Khoa học lịch sử là một ngành khoa học nghiên cứu về
    A. quá trình hình thành và phát triển của Trái Đất.
    B. quá trình hình thành và phát triển của loài người và xã hội loài người.
    C. các thiên thể trong vũ trụ.
    D. sinh vật và động vật trên Trái Đất.
    Câu 2. Con người sáng tạo ra lịch âm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
    A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
    B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
    C. Sự di chuyển của Mặt Trăng quanh Trái Đất.
    D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
    Câu 3. Theo Công lịch, 100 năm được gọi là một
    A. thế kỉ. 
    B. thập kỉ. C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
    Câu4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt
    Nam?
    A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
    B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
    C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
    D. Tất cả các đáp án trên
    Câu 5.Trình bày đặc điểm đời sống tinh thần của người nguyên thủy
    trên đất nước Việt Nam
    A.Họ biết làm đồ trang sức từ đá, đất nung
    B. Hoa văn trên đồ gốm cũng dần mang tính chất nghệ thuật, trang trí.
    C. Chôn người chết cùng với công cụ và đồ trang sức.
    D. Tất cả các ý trên.
    Câu 6. Bầy người nguyên thủy là hình thức tổ chức xã hội của
    A. vượn người.
    C. Người tinh khôn.
    B. Người tối cổ.
    D. Người hiện đại.
    Câu 7. Nội dung nào dưới đây  đúng khi mô tả về bầy người nguyên
    thủy?
    A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
    B. Có người đứng đầu mỗi bầy người.
    C. Nhiều bầy người sống cạnh nhau tạo thành bộ lạc.
    D. Có sự phân công lao động.
    Câu 8. Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, người nguyên

    thủy tan rã do
    A. thu hẹp diện tích sản xuất.
    B. bị giảm sút năng suất lao động.
    C. chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
    D. tăng năng suất lao động, tạo ra của cải dư thừa.
    B. Phân môn địa lí.
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng.
    Câu 1. Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường
    A. Đường kinh tuyến.
    C. Vĩ tuyến gốc.
    B. Xích đạo.
    D. Vĩ tuyến.
    Câu 2. Vĩ tuyến gốc là vĩ tuyến số
    A. 0o
    C. 23o27'
    B. 66o33'
    D. 90o
    Câu 3. Tỉ lệ bản đồ cho biết
    A.Độ chính xác của bản đồ so với thực địa.
    B. Độ lớn của bản đồ so với ngoài thực địa.
    C. Khoảng cách thu nhỏ nhiều hay ít so với quả Địa cầu.
    D. Mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực địa.
    Câu 4. Các kinh tuyến nằm bên trái kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
    A. Đông
    C. Nam
    B. Tây
    D. Bắc
    Câu 5. Đường vĩ tuyến nằm bên trên đường xích đạo gọi là đường vĩ tuyến
    A. Đông
    C. Nam
    B. Tây
    D. Bắc
    Câu 6. Để thể hiện vùng trồng cây lương thực trên bản đồ người ta dùng loại kí
    hiệu
    A. Kí hiệu điểm
    B. Kí hiệu diện tích.
    C. Kí hiệu đường.
    D. Kí hiệu tượng hình.
    Câu 7. Đặc điểm sau đây không đúng về chuyển động tự quay quanh trục của
    Trái Đất
    A. Hướng quay từ tây sang đông.
    B. Thời gian quay hết một vòng là 365 ngày 6 giờ.
    C. Sinh ra hiện tượng ngày đêm luân phiên nhau.
    D. Trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng xích đạo là 66033'.
    Câu 8. Vị trí của Trái Đất trong hệ mặt Trời theo thứ tự xa dần Mặt Trời
    A.  2
    C.  4
    B.  3   
    D.  5 
    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Phân môn Lịch sử
    Câu 1(1,0 điểm)Em hãy cho biết năm 2000 TCN cách năm hiện tại

    (năm 2022) bao nhiêu năm?
    Câu 2 (1,5 điểm)
    Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con
    người có có nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài
    vượn người dần dần tiến hóa thành người.
    Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biết về quá trình
    tiến hóa từ vượn người thành người?
    Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
    Phân môn Địa lí
    Câu 1. (0,5 điểm)
    TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
    Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
    dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí
    của Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23'' Đ).

    Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
    Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm A, C
    Câu 2. ( 1,0đ)
    a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa đo
    được là 3 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Sa Pa là bao nhiêu ki-lômét?
    b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
    người.
    Câu 3. ( 1,5 đ)
    a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
    hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với biển ở những hướng nào?
    b.Trình bày hiện tượng ngày đêm và ngày đêm luân phiên nhau trên Trái Đất?
    Hết

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ LỚP 6
    Thời gian: 90 phút
    Đề 2
    A. Phân môn Lịch sử
    I.TRẮC NGHIỆM (2 điểm). Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời em cho là đúng
    từ câu 1 đến câu 8 (mỗi ý đúng 0,25 điểm )
    Câu 1. Môn lịch sử là
    A. môn học tìm hiểu lịch sử thay đổi của Trái Đất dưới sự tác động của con
    người.
    B. môn học tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của xã hội loài người từ
    khi con người xuất hiện cho đến ngày nay.
    C. môn học tìm hiểu tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
    D. môn học tìm hiểu những chuyện cổ tích do người xưa kể lại.
    Câu 2. Con người sáng tạo ra dương lịch(Công lịch) dựa trên cơ sở nào dưới
    đây?
    A. Các câu ca dao, dân ca được truyền từ đời này sang đời khác.
    B. Các hiện tượng tự nhiên như mưa, gió, sấm, chớp,...
    C. Sự di chuyển của Trái Đất quanh Mặt Trời
    D. Sự lên, xuống của thuỷ triều.
    Câu 3. Theo Công lịch, 1000 năm được gọi là một
    A. thế kỉ. 
    B. thập kỉ.
    C. kỉ nguyên. D. thiên niên kỉ
    Câu 4. Dấu tích Người tối cổ được tìm thấy ở những nơi nào của Việt Nam?
    A. Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên Lạng Sơn.
    B. Núi Đọ Quan Yên Thanh Hóa , An Khê Gia Lai
    C. Xuân Lộc Đồng Nai, An Lộc Bình Phước
      D. Tất cả các đáp án trên
    Câu 5.Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống vật chất của Người tinh
    khôn?
    A. Biết trồng trọt, chăn nuôi và thuần dưỡng động vật.
    B. Sinh sống trong các hang động, mái đá.
    C. Làm đồ trang sức bằng đá, đất nung.
    D. Chôn cất người chế cùng với đồ tùy táng.
    Câu 6. “Công xã thị tộc” là hình thức tổ chức xã hội của
    A. Vượn người.
    C. Người tinh khôn
    B. Người tối cổ.
    D. Người hiện đại.
    Câu 7. Nội dung nào dưới đây  đúng khi mô tả về tổ chức xã hội của “công xã thị
    tộc”?
    A. Sống thành từng bầy khoảng vài chục người.
    B. Làm chung, hưởng chung.
    C. Gồm 2, 3 thế hệ có cùng dòng máu.
    D. Nhiều thị tộc hợp thành bộ lạc.

    Câu 8.Nhờ sử dụng công cụ lao động bằng kim loại, xã hội nguyên thủy có thay đổi
    A. Đàn ông có vai trò lớn, trở thành chủ gia đình. Gia đình phụ hệ. Xã hội phân
    hóa giàu nghèo.
    B. Đàn bà có vai trò lớn làm chủ gia đình. Gia đình mẫu hệ.
    C. Chuyển địa bàn cư trú lên vùng núi cao.
    D. Giảm năng suất lao động.
    Phân môn địa lí.
    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng
    Câu 1. Những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu và vuông góc với các kinh tuyến
    là những đường
    A. Kinh tuyến.
    B. Kinh tuyến gốc.
    C. Vĩ tuyến.
    D. Kinh tuyến
    Tây.
    Câu 2. Kinh tuyến gốc là đường kinh tuyến đi qua
    A. thủ đô Pa ri (Pháp).
    C. thủ đô Tô –ki- ô ( Nhật Bản).
    B. đài thiên văn Grin-uých Luân đôn (Anh). D. thủ đô Bắc Kinh ( Trung Quốc).
    Câu 3. Tỉ lệ bản đồ có mấy loại?
    A. 2

    B.3

    C.4

    D.5

    Câu 4. Đường vĩ tuyến nằm bên dưới đường xích đạo là đường vĩ tuyến
    A. Đông
    B. Tây
    C. Nam
    D. Bắc
    Câu 5. Các kinh tuyến nằm bên phải kinh tuyến gốc được gọi là kinh tuyến
    A. Đông
    B. Tây
    C. Nam
    D. Bắc
    Câu 6. Để thể hiện một con sông trên bản đồ người ta dùng loại kí hiệu
    A. Kí hiệu điểm
    B. Kí hiệu diện tích.
    C. Kí hiệu đường.
    D. Kí hiệu tượng hình.
    Câu 7. Cùng một lúc, trên Trái Đất có số giờ khác nhau
    A. 24 giờ
    B. 21 giờ
    C. 23 giờ
    D. 22 giờ
    Câu 8. Nước ta nằm ở khu vực
    A. giờ thứ 5.
    C.  giờ thứ 7.
    B. giờ thứ 6.
    D. giờ thứ 8.
    B. TỰ LUẬN (3 điểm)
    Phân môn Lịch sử
    Câu 1 (1,0 điểm) Em hãy cho biếtnăm 2022 thuộc thế kỉ thứ bao nhiêu và thiên niên
    kỉ thứ mấy ?
    Câu 2 (1,5 điểm)
    Dựa vào các nguồn tư liệu lịch sử các nhà khoa học đã chứng minh con người có có
    nguồn gốc từ loài vượn người. Trải qua quá trình lao động loài vượn người dần dần
    tiến hóa thành người.
    Từ hiểu biết của mình em hãy giới thiệu cho mọi người biếtvề thời gian xuất hiện
    của Vượn người , Người tối cổ và Người tinh khôn?

    Câu 3 (0,5 điểm) Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã ?
    Phân môn địa lí
    Câu 1. (0,5điểm)
    TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
    Kinh độ và vĩ độ của một điểm được gọi chung là tọa độ địa lí của điểm đó. Ví
    dụ Cột cờ Hà Nội có vĩ độ là 21°01'57''B, kinh độ là 105° 50'23'' Đ, tọa độ địa lí của
    Cột cờ Hà Nội được ghi là (21°01'57''B, 105° 50'23''Đ).

    Hình 1. Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á
    Dựa vào đoạn thông tin và bản đồ trên, em hãy xác định tọa độ địa lí của điểm
    B, E
    Câu 2. (1,0 điểm)
    a. Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1: 1 200 000, khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà đo
    được là 6 cm, vậy trên thực tế khoảng cách từ Lào Cai đến Bắc Hà là bao nhiêu ki-lômét?
    b. Em hãy viết 2 câu ca dao hoặc tục ngữ nói về mối quan hệ giữa thiên nhiên với con
    người.
    Câu 3. ( 1,5 điểm)
    a. Dựa vàoHình 1.Bản đồ thủ đô các nước ở khu vực Đông Nam Á trong câu 1, em
    hãy cho biết phần đất liền của nước Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Campu-chia ở những hướng nào?
    b. Mô tả được sự lệch hướng chuyển động của vật thể theo chiều kinh tuyến.

    ......................Hết....................
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !