BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồ Mạnh Thông (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:36' 22-04-2023
    Dung lượng: 204.4 KB
    Số lượt tải: 311
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS ......

    KIỂM TRA HỌC KÌ II
    Năm học: 2022 - 2023
    Môn: Toán 6
    Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao
    đề)

    ĐỀ 1
    (Đề gồm 03 trang, 18 câu)

    Họ và tên: ……………………………….. Lớp: …………
    I. Trắc nghiệm (3 điểm)
    * Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:
    Câu 1 (0,25 điểm). Bạn Hưng ghi chép nhanh điểm Toán của các bạn trong Tổ 1 của lớp
    6B thành dãy dữ liệu: 5, 8, 6, 7, 8, 5, 4, 6, 9, 6, 8, 8. Em hãy giúp Hưng sắp xếp lại dữ liệu
    vào bảng thống kê.
    A.

    B.

    C.

    D.

    Điểm số

    9

    8

    7

    6

    5

    4

    Số bạn đạt được

    1

    4

    1

    3

    2

    1

    Điểm số

    9

    8

    7

    6

    5

    4

    Số bạn đạt được

    2

    3

    1

    2

    3

    1

    Điểm số

    9

    8

    7

    6

    5

    4

    Số bạn đạt được

    1

    5

    1

    2

    2

    1

    Điểm số

    9

    8

    7

    6

    5

    4

    Số bạn đạt được

    1

    4

    2

    2

    3

    1

    Câu 2 (0,25 điểm). Kết quả kiểm tra giữa học kỳ I một số môn học của hai bạn An và Bình
    được biểu diễn trong biểu đồ cột kép ở hình sau:

    Điểm kiểm tra cao nhất học kì I của bạn An thuộc về môn
    A. Ngữ văn                  B. Lịch sử                    C. Địa lý                       D. GDCD
    Câu 3 (0,25 điểm). Số học sinh vắng trong ngày của các lớp khối 6 trường THCS A là
    6A1

    6A2

    6A3

    6A4

    6A5

    6A6

    6A7

    6A8

    2

    4

    5

    1

    3

    2

    2

    1

    Có bao nhiêu lớp có số học sinh vắng ít nhất ?

    A. 4
    B. 5
    C. 1
    D. 2
    Câu 4 (0,25 điểm). Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số lượng sách giáo khoa được bán tại
    một hiệu sách sau một tuần như sau:
    Toán
    Ngữ văn
    Khoa học tự nhiên
    Tiếng Anh
    (Mỗi ứng

    với 10 cuốn sách)

    Sách bán được ít nhất là:
    A. Toán
    B. Khoa học tự nhiên
    C. Ngữ Văn
    D. Tiếng Anh
    Câu 5 (0,25 điểm). Minh vinh dự được đại diện Việt Nam thi đấu vòng loại cờ vua quốc
    tế. Các kết quả có thể xảy ra là
    A. Thắng                       B. Thua
    C. Hòa                    D. Tất cả đều đúng
    Câu 6 (0,25 điểm). Viết phân số âm năm phần tám là
    A.

    B.

    Câu 7 (0,25 điểm). Số đối của phân số 
    A.
    B.
    Câu 8 (0,25 điểm). Số đối của 20,5 là

    C.

    D. – 5,8

    C.

    D.



    A.                            B. 5,20                     C. -20,5                    D. 2,5
    Câu 9 (0,25 điểm). So sánh số 217,99 và 202,219.
    A. 217,99 = 202,219
    B. 217,99 > 202,219
    C. 217,99 < 202,219
    Câu 10 (0,25 điểm). Cho hình vẽ sau. Đường thẳng n đi qua những điểm nào?
    A. Điểm A
    B. Điểm B và điểm C
    C. Điểm B và điểm D
    D. Điểm D và điểm C
    Câu 11 (0,25 điểm). Phát biểu nào dưới đây đúng?
    A. Hai đường thẳng không có điểm chung thì song song với nhau.
    B. Hai đoạn thẳng có điểm chung thì song song với nhau.
    C. Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau thì song song với nhau.
    D. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không trùng nhau.
    Câu 12 (0,25 điểm). Cho đoạn thẳng AB dài 14cm, M là trung điểm của đoạn thẳng AB.
    Khi đó, độ dài của đoạn thẳng MA bằng
    A. 7 cm                        B. 28cm                       C. 4cm                          D. 10cm
    II. Tự luận (7 điểm)
    Câu 13 (0,5 điểm). Một hộp có chứa bốn chiếc thẻ cùng loại được đánh số 1, 2, 3, 4. Lấy
    ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp.
    a) Nêu các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được lấy ra.
    b) Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được lấy ra.
    Câu 14 (2,0 điểm). Thực hiện phép tính:
    a)

    +

    b)



    c)

    .

    d)

    :

    Câu 15 (1,0 điểm).
    Sắp xêp các số sau theo thứ tự tăng dần: 0,125; -5,14; -2,38; -3,01; -2,119.
    Câu 16 (1,0 điểm). Cho hình vẽ:

    a) Đọc tên các điểm nằm trong góc OAE trên hình vẽ.
    b) Góc nào có số đo bằng 450 ? Góc nào có số đo bằng 1000 ?
    Câu 17 (1,5 điểm). Đo các góc trong hình sau và chỉ ra BAC, BMA, BMC, ACB, AMC ở
    hình sau đây và cho biết số đo của chúng. Xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt
    trong các góc đó.

    Câu 18 (1,0 điểm). Vào tháng 9, giá bán một chiếc máy tính là 24 000 000 đồng. Đến
    tháng 10, cửa hàng tăng giá lên 20%. Đến tháng 11, cửa hàng hạ giá của tháng 10 xuống
    20%. Giá bán của chiếc máy tính đó vào tháng 11 là bao nhiêu tiền ?
    -------------------------- HẾT -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ 1 KÌ II TOÁN 6
    I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    Đáp án
    A
    D
    D
    B
    D
    C
    D
    C
    B
    B
    A
    A
    II. Tự luận: (7,0 điểm)
    Câu
    Đáp án
    Điểm
    13
    a) Khi lấy ngẫu nhiên một chiếc thẻ trong hộp có bốn chiếc thẻ đã cho thì
    (0,5đ) có bốn kết quả xảy ra đối với số lần xuất hiện trên thẻ được lấy ra, đó là 1; 0,25
    2; 3; 4.
    b) Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ lấy ra là 0,25
    {1; 2; 3; 4}.
    14
    (2đ)

    a)

    +

    =

    b)

    15
    (1đ)
    16
    (1,0đ)



    c)

    .

    d)

    :

    +
    =

    +

    =
    =

    =

    =

    0,5
    0,5

    =
    =

    .

    =

    =
    =

    0,5
    0,5

    Ta có: -3,01 < -2,38 < -2,119 < 0,125 < 5,14.

    0,25

    a) Trong hình vẽ trên, các điểm nằm trong góc OAE là: điểm B, điểm C.
    b) Góc EDC số đo bằng 450. Góc BCD số đo bằng 1000.

    0,5
    0,5

    17
    (1,5đ)

    Dùng thước đo góc ta xác định được:
     nên 

     là góc vuông.

    mà 0° < 60° < 90° nên 
    mà 90° < 120° < 180° nên 
    mà 0° < 30° < 90° nên 
    18
    (1đ)

    là góc nhọn.
    là góc tù.
    là góc nhọn.

     nên 
     là góc vuông.
    Giá bán một chiếc máy tính vào tháng 10 là:
    24 000 000 + 24 000 000.20% = 28 800 000 (đồng).
    Giá bán một chiếc máy tính vào tháng 11 là:
    28 800 000 – 28 800 000.20% = 23 040 000 (đồng).
    Vậy giá bán của chiếc máy tính đó vào tháng 11 là 23 040 000 đồng.
    Lưu ý: Các cách làm khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 6
    TT
    (1)

    Chương /
    Chủ đề
    (2)

    1

    Thu thập và tổ
    chức dữ liệu
    (5 tiết)

    2

    3

    Phân tích và xử
    lí dữ liệu
    (5 tiết)

    Một số yếu tố
    xác suất
    (7 tiết)

    4

    Phân số
    (11 tiết)

    5

    Số thập phân
    (8 tiết )

    6

    Các hình hình
    học cơ bản
    (17 tiết)

    Nội dung/đơn vị kiến thức
    (3)
    Thu thập, phân loại, biểu diễn dữ liệu
    theo các tiêu chí cho trước
    Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng,
    biểu đồ
    Hình thành và giải quyết vấn đề đơn giản
    xuất hiện từ các số liệu và biểu đồ thống
    kê đã có
    Làm quen với một số mô hình xác suất
    đơn giản. Làm quen với việc mô tả xác
    suất (thực nghiệm) của khả năng xảy ra
    nhiều lần của một sự kiện trong một số
    mô hình xác suất đơn giản
    Mô tả xác suất (thực nghiệm) của khả
    năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện
    trong một số mô hình xác suất đơn giản
    Phân số. Tính chất cơ bản của phân số.
    So sánh phân số

    Mức độ đánh giá
    (4-11)
    Thông hiểu
    Vận dụng

    Nhận biết
    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    Điểm, đường thẳng, tia
    Đoạn thẳng. Độ dài đoạn thẳng

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    TL

    5%

    C3,4
    0,5đ

    5%

    C5
    0,25đ

    C13
    0,5đ

    7,5%

    C6,7
    0,5đ

    5%

    C8
    0,25đ
    C10,11
    0,5đ
    C12
    0,25đ

    Góc. Các góc đặc biệt. Số đo góc
    Tổng

    TNKQ

    Tổng %
    điểm
    (12)

    C1,2
    0,5đ

    C14


    Các phép tính với phân số
    Số thập phân và các phép tính với số
    thập phân. Tỉ số và tỉ số phần trăm

    Vận dụng cao

    6 (1,5đ)

    C9
    0,25đ

    C15


    20%
    C18


    25%
    5%
    2,5%

    C16,17
    2,5đ

    25%

    2 (2,5đ)

    40%

    6
    (1,5đ)

    70%

    2 (1,5đ)
    30%

    1 (2đ)
    20%

    30%

    1 (1đ)
    10%

    18 (10đ)
    100%
    100%

    BẢN ĐẶC TẢ MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ II MÔN TOÁN LỚP 6
    TT

    Chương/
    Chủ đề

    Nội dung/Đơn vị
    kiến thức

    Thu thập, phân
    loại, biểu diễn dữ
    liệu theo các tiêu
    chí cho trước

    1

    Thu thập và
    tổ chức dữ
    liệu
    Mô tả và biểu diễn
    dữ liệu trên các
    bảng, biểu đồ

    2

    3

    Phân tích và
    xử lí dữ liệu

    Một số yếu tố
    xác suất

    Hình thành và giải
    quyết vấn đề đơn
    giản xuất hiện từ
    các số liệu và biểu
    đồ thống kê đã có

    Làm quen với một
    số mô hình xác

    Mức độ đánh giá
    Nhận biết:
    – Nhận biết được tính hợp lí của dữ liệu theo các tiêu chí
    đơn giản.
    Vận dụng:
    – Thực hiện được việc thu thập, phân loại dữ liệu theo
    các tiêu chí cho trước từ những nguồn: bảng biểu, kiến
    thức trong các môn học khác.
    Nhận biết:
    – Đọc được các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ
    tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart).
    Thông hiểu:
    – Mô tả được các dữ liệu ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ
    tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart).
    Vận dụng:
    – Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào bảng, biểu đồ
    thích hợp ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ
    dạng cột/cột kép (column chart).
    Nhận biết:
    – Nhận biết được mối liên quan giữa thống kê với những
    kiến thức trong các môn học trong Chương trình lớp 6
    (ví dụ: Lịch sử và Địa lí lớp 6, Khoa học tự nhiên lớp
    6,...) và trong thực tiễn (ví dụ: khí hậu, giá cả thị
    trường,...).
    Thông hiểu:
    – Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên
    phân tích các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê;
    biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart).
    Vận dụng:
    – Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến
    các số liệu thu được ở dạng: bảng thống kê; biểu đồ
    tranh; biểu đồ dạng cột/cột kép (column chart).
    Nhận biết:
    – Làm quen với mô hình xác suất trong một số trò chơi,

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Vận dụng
    Vận
    Nhận biết
    Thông hiểu
    cao
    dụng

    2TN (C1,2)

    2TN (C3,4)

    4

    Phân số

    suất đơn giản.
    Làm quen với việc
    mô tả xác suất
    (thực nghiệm) của
    khả năng xảy ra
    nhiều lần của một
    sự kiện trong một
    số mô hình xác
    suất đơn giản
    Mô tả xác suất
    (thực nghiệm) của
    khả năng xảy ra
    nhiều lần của một
    sự kiện trong một
    số mô hình xác
    suất đơn giản

    Phân số. Tính chất
    cơ bản của phân
    số. So sánh phân
    số

    Các phép tính với
    phân số

    thí nghiệm đơn giản (ví dụ: ở trò chơi tung đồng xu thì
    mô hình xác suất gồm hai khả năng ứng với mặt xuất
    hiện của đồng xu, ...).
    Thông hiểu:
    – Làm quen với việc mô tả xác suất (thực nghiệm) của
    khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện trong một số
    mô hình xác suất đơn giản.

    1TN (C5)
    1TL (C13)

    Vận dụng:
    – Sử dụng được phân số để mô tả xác suất (thực nghiệm)
    của khả năng xảy ra nhiều lần thông qua kiểm đếm số
    lần lặp lại của khả năng đó trong một số mô hình xác
    suất đơn giản.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được phân số với tử số hoặc mẫu số là số
    nguyên âm.
    – Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và
    nhận biết được quy tắc bằng nhau của hai phân số.
    – Nêu được hai tính chất cơ bản của phân số.
    – Nhận biết được số đối của một phân số.
    – Nhận biết được hỗn số dương.
    Thông hiểu:
    – So sánh được hai phân số cho trước.
    Vận dụng:
    – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với
    phân số.
    – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu
    ngoặc với phân số trong tính toán (tính viết và tính
    nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
    – Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính
    được một số biết giá trị phân số của số đó.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản,
    quen thuộc) gắn với các phép tính về phân số (ví dụ: các
    bài toán liên quan đến chuyển động trong Vật lí,...).
    Vận dụng cao:

    2TN (C6,7)

    1TL
    (C14)

    5

    Số thập phân

    6

    Các hình hình
    học cơ bản

    Số thập phân và
    các phép tính với
    số thập phân. Tỉ số
    và tỉ số phần trăm

    Điểm, đường
    thẳng, tia

    Đoạn thẳng. Độ

    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp,
    không quen thuộc) gắn với các phép tính về phân số.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được số thập phân âm, số đối của một số
    thập phân.
    Thông hiểu:
    – So sánh được hai số thập phân cho trước.
    Vận dụng:
    – Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với
    số thập phân.
    – Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân
    phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc dấu
    ngoặc với số thập phân trong tính toán (tính viết và tính
    nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí).
    – Thực hiện được ước lượng và làm tròn số thập phân.
    – Tính được tỉ số và tỉ số phần trăm của hai đại lượng.
    – Tính được giá trị phần trăm của một số cho trước, tính
    được một số biết giá trị phần trăm của số đó.
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (đơn giản,
    quen thuộc) gắn với các phép tính về số thập phân, tỉ số
    và tỉ số phần trăm (ví dụ: các bài toán liên quan đến lãi
    suất tín dụng, liên quan đến thành phần các chất trong
    Hoá học,...).
    Vận dụng cao:
    – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn (phức hợp,
    không quen thuộc) gắn với các phép tính về số thập
    phân, tỉ số và tỉ số phần trăm.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được những quan hệ cơ bản giữa điểm,
    đường thẳng: điểm thuộc đường thẳng, điểm không
    thuộc đường thẳng; tiên đề về đường thẳng đi qua hai
    điểm phân biệt.
    – Nhận biết được khái niệm hai đường thẳng cắt nhau,
    song song.
    – Nhận biết được khái niệm ba điểm thẳng hàng, ba
    điểm không thẳng hàng.
    – Nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm.
    – Nhận biết được khái niệm tia.
    Nhận biết:

    1TN (C8)
    1TN (C9)
    1TL (C15)

    1TL (C18)

    2TN
    (C10,11)

    1TN (C12)

    dài đoạn thẳng

    Góc. Các góc đặc
    biệt. Số đo góc
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    – Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, trung điểm của
    đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng.
    Nhận biết:
    – Nhận biết được khái niệm góc, điểm trong của góc
    (không đề cập đến góc lõm).
    – Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn,
    góc tù, góc bẹt).
    – Nhận biết được khái niệm số đo góc.

    2TL
    (C16,17)
    6TN 1TL
    40%

    70%

    6TN 2TL
    30%

    2TL
    20%

    30%

    1TL
    10%
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !