BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Minh Tuấn Cooc
    Ngày gửi: 08h:31' 28-02-2023
    Dung lượng: 116.0 KB
    Số lượt tải: 758
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA HỌC KÌ I
    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn 7
    Thời gian làm bài: 90 phút

    t Chương/ chủ
    TT
    đề

    Nội dung/
    đơn vị kiến Mức độ đánh giá
    thức

    Đọc-hiểu

    - Truyện
    ngắn
    - Tùy bút

    Viết

    Văn biểu
    cảm

    Tổng
    Tỉ lệ (%)
    Tỉ lệ chung

    Nhận biết:
    - Nhận biết được
    phương thức biểu
    đạt, lời kể trong
    văn bản.
    - Xác định được
    từ loại, BPTT,
    thành phần câu.
    Thông hiểu:
    - Hiểu được ý
    nghĩa của chi tiết
    trong văn bản.
    Vận dụng:
    - Lựa chọn thái
    độ sống và giải
    thích lí do.
    - Rút được bài
    học cho bản thân
    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn
    biểu cảm về một
    người thân.

    Số câu hỏi
    theo mức độ nhận thức
    Vận
    Nhận Thông
    Vận
    dụng
    biết
    hiểu
    dụng
    cao
    5TN
    3TN
    TL

    1TL*

    5TN
    25

    3TN
    15
    40

    TL
    0

    1TL*
    2

    0
    60

    4

    TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH

    MÃ ĐỀ: 01
    SỐ BÁO DANH: ……

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
    (Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
    GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ
    Có một học trò hỏi thầy mình rằng:
    - Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ?
    Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn:
    - Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem
    người ta trả giá bao nhiêu.
    Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán. Mọi người không hiểu tại
    sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy. Ngồi cả ngày, một người bán rong thương
    tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Người học trò mang hòn đá về và than
    thở:
    - Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua. Cũng may có người hỏi mua với giá
    một đồng thầy ạ.
    Người thầy mỉm cười và nói:
    - Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm,
    nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán.
    Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Anh
    háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy. Người thầy cười và nói:
    - Ngày mai, con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ. Nhưng tuyệt đối đừng bán nó,
    chỉ hỏi giá mà thôi.
    Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi
    chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về
    kể lại với thầy. Lúc này người thầy mới chậm rãi nói:
    - Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và
    giá trị cuộc sống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu.
    Với người không hiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu,
    còn với người hiểu thì nó đáng giá cả một gia tài. Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế,
    điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc
    sống.
    ( Quà tặng cuộc sống)
    Câu 1. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
    A. Người học trò.
    B. Người kể chuyện.
    C. Hòn đá.
    D. Người thầy.
    Câu 2. Chủ đề của văn bản trên là:
    A. Giá trị cuộc sống.
    B. Lòng biết ơn.
    C. Đức tính trung thực.
    D. Lòng hiếu thảo.
    Câu 3. Số từ trong câu: “Cũng may có người hỏi mua vàng với giá một đồng
    thầy ạ.” là:
    A. May.
    B. Hỏi.
    C. Giá.
    D. Một.

    Câu 4. Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình
    mang hòn đá xấu xí đi hỏi giá mà lại không bán?
    A. Để người học trò hiểu được giá trị to lớn của hòn đá.
    B. Để người học trò biết được hòn đá là một viên ngọc quý, tuyệt đối không
    được bán.
    C. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định giá của
    những người hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc
    sống.
    D. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá. Tuy bề ngoài xấu xí nhưng thực
    chất nó là một khối ngọc quý đáng giá cả một gia tài.
    Câu 5. Tìm 1 từ địa phương Nam Bộ có nghĩa tương đương với từ “vào”?
    A. Không.
    B. Ra.
    C. Té.
    D. Vô.
    Câu 6. Chi tiết tiêu biểu trong văn bản trên là:
    A. Hòn đá.
    B. Người học trò.
    C. Người thầy.
    D. Chủ tiệm đồ cổ.
    Câu 7. Phó từ “hãy” trong câu: “Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá
    vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng
    không được bán” bổ sung ý nghĩa gì cho câu (hoặc động từ trung tâm)?
    A. Bổ sung ý nghĩa về thời gian.
    B. Bổ sung ý nghĩa về mức độ.
    C. Bổ sung ý nghĩa về cầu khiến.
    D. Bổ sung ý nghĩa về sự khẳng định.
    Câu 8. Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn bản trên có tác dụng gì?
    A. Thể hiện công việc mà người học trò phải làm theo lời dặn của thầy, qua đó
    phê phán sự thiếu chủ động, thiếu tích cực trong cách sống, cách làm việc của cậu học
    trò.
    B. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy để người học
    trò nhận ra giá trị của hòn đá, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận cuộc sống.
    C. Thể hiện sự thiếu chủ động, tích cực của người học trò trong học tập và cuộc
    sống.
    D. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy, qua đó nhấn
    mạnh giá trị của hòn đá.
    Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì?
    Câu 10: Hãy nêu những hành động cụ thể em có thể làm để làm cho cuộc sống giá trị
    hơn?
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
    HẾT

    TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH

    MÃ ĐỀ: 02
    SỐ BÁO DANH: ……

    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
    (Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)

    I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
    NỖI NIỀM VỚI MẸ MIỀN TRUNG
    (…) Thương lắm mẹ miền Trung – mẹ tôi trong những ngày lũ lụt. Cái cột,
    cái kèo vẹo xiêu, cái thúng cái mủng nhẹ trôi chìm trong xoáy nước. Gia tài mẹ có gì
    nhiều nhặn đâu, tất cả đã dồn vào cho đàn con, tất cả đều chỉ ở cây cối quanh trong
    vườn. Những dây bầu dây bí, những cây chanh cây bưởi những luống rau khóm hành
    và rộng ra hơn là những vạt lúa uốn câu đang đòng đòng bén sữa - Sữa mẹ hay sữa
    lúa? Gia tài mẹ có gì đâu là mớ tép riu là con cá bống quẫy đuôi lách chách búng vào
    chiều lạnh để ăn cái đậm đà phù sa chân ruộng. Mẹ bòn mót chắt lọc để bữa cơm có
    thêm tiếng xuýt xoa hôi hổi nóng của bát canh rau tập tàng, để được mời lên đặt
    xuống. Gia tài của mẹ có gì đâu, là sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như
    ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng, ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn
    vào nhau bện thừng, bện lũ bện cả bao món nợ chất chồng. Chạn bếp, chạn gỗ có cao
    được thêm nữa đâu. Mái tranh ngấm mưa thì đã mục, mái ngói ngấm nước thì đã bục.
    Và mái trời đâu chỉ còn chở che mà xé toang mái rách, mà rạch đêm sấm chớp. Chỉ
    còn lại mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người là muôn đời muôn thuở bền chặt…
     

    ( Trích tùy bút "Nỗi niềm với mẹ miền Trung" của Nhà thơ Nguyễn Ngọc Phú)

    Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
    A. Tự sự.
    B. Biểu cảm.
    C. Miêu tả.
    D. Nghị luận.
    Câu 2: Tác giả đã thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình với đối tượng nào?
    A. Mẹ.
    B. Bà.
    C. Chị gái.
    D. Ba.
    Câu 3: Trong các từ sau đây, đâu là từ ngữ địa phương thuộc miền Trung?
    A. Mái tranh.
    B. Cái mủng.
    C. Cái cột.
    D. Sợi dây trầu.
    Câu 4: Đối tượng trong đoạn trích được tái hiện tập trung vào thời điểm nào?
    A. Những ngày nắng oi ả.
    B. Những ngày bình yên.
    C. Những ngày bão tố.
    D. Những ngày lũ lụt.
    Câu 5: Từ “mái” trong cụm từ “mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người” được hiểu
    như thế nào?
    A. Phần che phủ phía trên cùng của ngôi nhà.
    B. Dụng cụ dùng để bơi thuyền, bằng gỗ, một đầu tròn, một đầu dẹp và rộng bản.
    C. Dùng để chỉ tình yêu thương, sự ấm áp.
    D. Thuộc giống cái, phân biệt với trống.
    Câu 6. Em hiểu gì về hoàn cảnh của mẹ qua câu văn: “Gia tài của mẹ có gì đâu, là
    sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng,
    ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn vào nhau bện thừng, bện lũ
    bện cả bao món nợ chất chồng.”?

    A. Nghèo khó, gian khổ, phải đối diện với khó khăn, vất vả.
    B. Đáng thương, tội nghiệp.
    C. Đau khổ, bi kịch.
    D. Sóng gió, bấp bênh, không nơi nương tựa.
    Câu 7. Thông qua đoạn trích, người mẹ hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp
    nào?
    A. Cần cù, chịu thương, chịu khó.
    B. Tần tảo nuôi con.
    C. Giản dị, đôn hậu.
    D. Cả ba phương án trên đều đúng.
    Câu 8: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Thương lắm mẹ miền Trung mẹ tôi trong những ngày lũ lụt.”?
    A. Để đánh dấu bộ phận, giải thích chú thích trong câu.
    B. Nối các từ nằm trong một liên danh.
    C. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê.
    D. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
    Câu 9: Theo em, thông qua đoạn trích, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với “mẹ miền
    Trung”?
    Câu 10: Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất miền Trung, em hãy thể hiện suy nghĩ, cảm
    xúc của bản thân về hình ảnh những người mẹ ở quê hương mình bằng một đoạn văn
    ngắn (khoảng 3 – 5 câu).
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
    HẾT

    Hiệu trưởng

    Tổ chuyên môn
    Nguyễn Thị Hồng

    Giáo viên ra đề
    Nguyễn Thị Bích Hạnh

    TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÃ ĐỀ: 01
    MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
    Phần
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    ĐỌC-HIỂU
    6,0
    1
    B
    0,5
    2
    A
    0,5
    3
    D
    0,5
    4
    C
    0,5
    5
    D
    0,5
    6
    A
    0,5
    7
    C
    0,5
    8
    B
    0,5
    9
    HS có thể lựa chọn những thông điệp sau:
    1,0
    - Mỗi người có một cách “định giá” khác nhau về thành
    I
    công hay hạnh phúc. Hãy tôn trọng sự lựa chọn của mỗi
    người và làm cho đời mình trở nên giá trị theo cách của
    mình. Chỉ có bạn mới quyết định được cuộc sống của bạn.
    - Hãy trân trọng những gì mình đang có bởi cuộc sống tốt
    đẹp hay không là do cách bạn suy nghĩ và cảm nhận.
    10 Hs nêu được những hành động cụ thể như: Học tập tốt để
    1,0
    giúp ích cho xã hội, yêu thương mọi người, biết hi sinh vì
    người khác…
    VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
    4,0
    a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
    0,25
    b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
    0,25
    con người
    c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em
    3,0
    yêu quý.
    HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các
    ý sau:
    - Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
    nhất
    II
    - Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
    + Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
    + Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
    + Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
    + Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
    + Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
    - Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    0,25
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
    0,25
    tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
    Cộng
    10

    TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
    ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
    MÃ ĐỀ: 02
    MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
    Phần

    Câu

    I

    1
    B
    2
    A
    3
    B
    4
    D
    5
    C
    6
    A
    7
    B
    8
    D
    9 HS có thể thể hiện suy nghĩ của mình, tuy nhiên có thể theo
    một số gợi ý sau:
    - Tình yêu thương vô bờ bến với hình ảnh người mẹ.
    Lòng biết ơn sâu sắc cho những hi sinh, vất vả, cực nhọc của
    mẹ.
    - Niềm tự hào về mẹ, về mảnh đất miền Trung.
    10

    II

    Nội dung
    ĐỌC-HIỂU

    HS thể hiện được những cảm xúc, suy nghĩ tốt đẹp, giàu
    tính nhân văn về hình ảnh người mẹ gắn với quê hương
    mình, có thể theo một số gợi ý sau: yêu thương, tự hào, biết
    ơn,…
    VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
    a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
    b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
    con người
    c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em yêu
    quý.
    HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý
    sau:
    - Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
    nhất
    - Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
    + Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
    + Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
    + Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
    + Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
    + Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
    - Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
    tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
    Cộng

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0

    1,0

    4,0
    0,25
    0,25
    3,0

    0,25
    0,25
    10

    Hiệu trưởng

    Tổ chuyên môn

    Giáo viên ra đáp án

    Nguyễn Thị Hồng

    Nguyễn Thị Bích Hạnh
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !