Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Đề thi học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn Cooc
Ngày gửi: 08h:31' 28-02-2023
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 758
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Minh Tuấn Cooc
Ngày gửi: 08h:31' 28-02-2023
Dung lượng: 116.0 KB
Số lượt tải: 758
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA HỌC KÌ I
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
t Chương/ chủ
TT
đề
Nội dung/
đơn vị kiến Mức độ đánh giá
thức
Đọc-hiểu
- Truyện
ngắn
- Tùy bút
Viết
Văn biểu
cảm
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
- Nhận biết được
phương thức biểu
đạt, lời kể trong
văn bản.
- Xác định được
từ loại, BPTT,
thành phần câu.
Thông hiểu:
- Hiểu được ý
nghĩa của chi tiết
trong văn bản.
Vận dụng:
- Lựa chọn thái
độ sống và giải
thích lí do.
- Rút được bài
học cho bản thân
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn
biểu cảm về một
người thân.
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
5TN
3TN
TL
1TL*
5TN
25
3TN
15
40
TL
0
1TL*
2
0
60
4
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
MÃ ĐỀ: 01
SỐ BÁO DANH: ……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ
Có một học trò hỏi thầy mình rằng:
- Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ?
Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn:
- Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem
người ta trả giá bao nhiêu.
Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán. Mọi người không hiểu tại
sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy. Ngồi cả ngày, một người bán rong thương
tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Người học trò mang hòn đá về và than
thở:
- Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua. Cũng may có người hỏi mua với giá
một đồng thầy ạ.
Người thầy mỉm cười và nói:
- Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm,
nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán.
Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Anh
háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy. Người thầy cười và nói:
- Ngày mai, con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ. Nhưng tuyệt đối đừng bán nó,
chỉ hỏi giá mà thôi.
Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi
chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về
kể lại với thầy. Lúc này người thầy mới chậm rãi nói:
- Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và
giá trị cuộc sống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu.
Với người không hiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu,
còn với người hiểu thì nó đáng giá cả một gia tài. Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế,
điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc
sống.
( Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
A. Người học trò.
B. Người kể chuyện.
C. Hòn đá.
D. Người thầy.
Câu 2. Chủ đề của văn bản trên là:
A. Giá trị cuộc sống.
B. Lòng biết ơn.
C. Đức tính trung thực.
D. Lòng hiếu thảo.
Câu 3. Số từ trong câu: “Cũng may có người hỏi mua vàng với giá một đồng
thầy ạ.” là:
A. May.
B. Hỏi.
C. Giá.
D. Một.
Câu 4. Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình
mang hòn đá xấu xí đi hỏi giá mà lại không bán?
A. Để người học trò hiểu được giá trị to lớn của hòn đá.
B. Để người học trò biết được hòn đá là một viên ngọc quý, tuyệt đối không
được bán.
C. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định giá của
những người hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc
sống.
D. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá. Tuy bề ngoài xấu xí nhưng thực
chất nó là một khối ngọc quý đáng giá cả một gia tài.
Câu 5. Tìm 1 từ địa phương Nam Bộ có nghĩa tương đương với từ “vào”?
A. Không.
B. Ra.
C. Té.
D. Vô.
Câu 6. Chi tiết tiêu biểu trong văn bản trên là:
A. Hòn đá.
B. Người học trò.
C. Người thầy.
D. Chủ tiệm đồ cổ.
Câu 7. Phó từ “hãy” trong câu: “Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá
vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng
không được bán” bổ sung ý nghĩa gì cho câu (hoặc động từ trung tâm)?
A. Bổ sung ý nghĩa về thời gian.
B. Bổ sung ý nghĩa về mức độ.
C. Bổ sung ý nghĩa về cầu khiến.
D. Bổ sung ý nghĩa về sự khẳng định.
Câu 8. Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn bản trên có tác dụng gì?
A. Thể hiện công việc mà người học trò phải làm theo lời dặn của thầy, qua đó
phê phán sự thiếu chủ động, thiếu tích cực trong cách sống, cách làm việc của cậu học
trò.
B. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy để người học
trò nhận ra giá trị của hòn đá, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận cuộc sống.
C. Thể hiện sự thiếu chủ động, tích cực của người học trò trong học tập và cuộc
sống.
D. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy, qua đó nhấn
mạnh giá trị của hòn đá.
Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì?
Câu 10: Hãy nêu những hành động cụ thể em có thể làm để làm cho cuộc sống giá trị
hơn?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
HẾT
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
MÃ ĐỀ: 02
SỐ BÁO DANH: ……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NỖI NIỀM VỚI MẸ MIỀN TRUNG
(…) Thương lắm mẹ miền Trung – mẹ tôi trong những ngày lũ lụt. Cái cột,
cái kèo vẹo xiêu, cái thúng cái mủng nhẹ trôi chìm trong xoáy nước. Gia tài mẹ có gì
nhiều nhặn đâu, tất cả đã dồn vào cho đàn con, tất cả đều chỉ ở cây cối quanh trong
vườn. Những dây bầu dây bí, những cây chanh cây bưởi những luống rau khóm hành
và rộng ra hơn là những vạt lúa uốn câu đang đòng đòng bén sữa - Sữa mẹ hay sữa
lúa? Gia tài mẹ có gì đâu là mớ tép riu là con cá bống quẫy đuôi lách chách búng vào
chiều lạnh để ăn cái đậm đà phù sa chân ruộng. Mẹ bòn mót chắt lọc để bữa cơm có
thêm tiếng xuýt xoa hôi hổi nóng của bát canh rau tập tàng, để được mời lên đặt
xuống. Gia tài của mẹ có gì đâu, là sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như
ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng, ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn
vào nhau bện thừng, bện lũ bện cả bao món nợ chất chồng. Chạn bếp, chạn gỗ có cao
được thêm nữa đâu. Mái tranh ngấm mưa thì đã mục, mái ngói ngấm nước thì đã bục.
Và mái trời đâu chỉ còn chở che mà xé toang mái rách, mà rạch đêm sấm chớp. Chỉ
còn lại mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người là muôn đời muôn thuở bền chặt…
( Trích tùy bút "Nỗi niềm với mẹ miền Trung" của Nhà thơ Nguyễn Ngọc Phú)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A. Tự sự.
B. Biểu cảm.
C. Miêu tả.
D. Nghị luận.
Câu 2: Tác giả đã thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình với đối tượng nào?
A. Mẹ.
B. Bà.
C. Chị gái.
D. Ba.
Câu 3: Trong các từ sau đây, đâu là từ ngữ địa phương thuộc miền Trung?
A. Mái tranh.
B. Cái mủng.
C. Cái cột.
D. Sợi dây trầu.
Câu 4: Đối tượng trong đoạn trích được tái hiện tập trung vào thời điểm nào?
A. Những ngày nắng oi ả.
B. Những ngày bình yên.
C. Những ngày bão tố.
D. Những ngày lũ lụt.
Câu 5: Từ “mái” trong cụm từ “mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người” được hiểu
như thế nào?
A. Phần che phủ phía trên cùng của ngôi nhà.
B. Dụng cụ dùng để bơi thuyền, bằng gỗ, một đầu tròn, một đầu dẹp và rộng bản.
C. Dùng để chỉ tình yêu thương, sự ấm áp.
D. Thuộc giống cái, phân biệt với trống.
Câu 6. Em hiểu gì về hoàn cảnh của mẹ qua câu văn: “Gia tài của mẹ có gì đâu, là
sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng,
ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn vào nhau bện thừng, bện lũ
bện cả bao món nợ chất chồng.”?
A. Nghèo khó, gian khổ, phải đối diện với khó khăn, vất vả.
B. Đáng thương, tội nghiệp.
C. Đau khổ, bi kịch.
D. Sóng gió, bấp bênh, không nơi nương tựa.
Câu 7. Thông qua đoạn trích, người mẹ hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp
nào?
A. Cần cù, chịu thương, chịu khó.
B. Tần tảo nuôi con.
C. Giản dị, đôn hậu.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 8: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Thương lắm mẹ miền Trung mẹ tôi trong những ngày lũ lụt.”?
A. Để đánh dấu bộ phận, giải thích chú thích trong câu.
B. Nối các từ nằm trong một liên danh.
C. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê.
D. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 9: Theo em, thông qua đoạn trích, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với “mẹ miền
Trung”?
Câu 10: Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất miền Trung, em hãy thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của bản thân về hình ảnh những người mẹ ở quê hương mình bằng một đoạn văn
ngắn (khoảng 3 – 5 câu).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
HẾT
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Nguyễn Thị Hồng
Giáo viên ra đề
Nguyễn Thị Bích Hạnh
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÃ ĐỀ: 01
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
ĐỌC-HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
C
0,5
5
D
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
B
0,5
9
HS có thể lựa chọn những thông điệp sau:
1,0
- Mỗi người có một cách “định giá” khác nhau về thành
I
công hay hạnh phúc. Hãy tôn trọng sự lựa chọn của mỗi
người và làm cho đời mình trở nên giá trị theo cách của
mình. Chỉ có bạn mới quyết định được cuộc sống của bạn.
- Hãy trân trọng những gì mình đang có bởi cuộc sống tốt
đẹp hay không là do cách bạn suy nghĩ và cảm nhận.
10 Hs nêu được những hành động cụ thể như: Học tập tốt để
1,0
giúp ích cho xã hội, yêu thương mọi người, biết hi sinh vì
người khác…
VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
0,25
con người
c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em
3,0
yêu quý.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các
ý sau:
- Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
nhất
II
- Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
+ Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
+ Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
+ Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
+ Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
+ Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
0,25
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
0,25
tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
Cộng
10
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÃ ĐỀ: 02
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
Phần
Câu
I
1
B
2
A
3
B
4
D
5
C
6
A
7
B
8
D
9 HS có thể thể hiện suy nghĩ của mình, tuy nhiên có thể theo
một số gợi ý sau:
- Tình yêu thương vô bờ bến với hình ảnh người mẹ.
Lòng biết ơn sâu sắc cho những hi sinh, vất vả, cực nhọc của
mẹ.
- Niềm tự hào về mẹ, về mảnh đất miền Trung.
10
II
Nội dung
ĐỌC-HIỂU
HS thể hiện được những cảm xúc, suy nghĩ tốt đẹp, giàu
tính nhân văn về hình ảnh người mẹ gắn với quê hương
mình, có thể theo một số gợi ý sau: yêu thương, tự hào, biết
ơn,…
VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
con người
c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em yêu
quý.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý
sau:
- Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
nhất
- Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
+ Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
+ Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
+ Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
+ Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
+ Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
Cộng
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
10
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Giáo viên ra đáp án
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Bích Hạnh
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian làm bài: 90 phút
t Chương/ chủ
TT
đề
Nội dung/
đơn vị kiến Mức độ đánh giá
thức
Đọc-hiểu
- Truyện
ngắn
- Tùy bút
Viết
Văn biểu
cảm
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
Nhận biết:
- Nhận biết được
phương thức biểu
đạt, lời kể trong
văn bản.
- Xác định được
từ loại, BPTT,
thành phần câu.
Thông hiểu:
- Hiểu được ý
nghĩa của chi tiết
trong văn bản.
Vận dụng:
- Lựa chọn thái
độ sống và giải
thích lí do.
- Rút được bài
học cho bản thân
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn
biểu cảm về một
người thân.
Số câu hỏi
theo mức độ nhận thức
Vận
Nhận Thông
Vận
dụng
biết
hiểu
dụng
cao
5TN
3TN
TL
1TL*
5TN
25
3TN
15
40
TL
0
1TL*
2
0
60
4
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
MÃ ĐỀ: 01
SỐ BÁO DANH: ……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
GIÁ TRỊ CỦA HÒN ĐÁ
Có một học trò hỏi thầy mình rằng:
- Thưa thầy, giá trị của cuộc sống là gì ạ?
Người thầy lấy một hòn đá trao cho người học trò và dặn:
- Con đem hòn đá này ra chợ nhưng không được bán nó đi, chỉ cần để ý xem
người ta trả giá bao nhiêu.
Vâng lời thầy, người học trò mang hòn đá ra chợ bán. Mọi người không hiểu tại
sao anh lại bán một hòn đá xấu xí như vậy. Ngồi cả ngày, một người bán rong thương
tình đã đến hỏi và trả giá hòn đá một đồng. Người học trò mang hòn đá về và than
thở:
- Hòn đá xấu xí này chẳng ai thèm mua. Cũng may có người hỏi mua với giá
một đồng thầy ạ.
Người thầy mỉm cười và nói:
- Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm,
nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng không được bán.
Người học trò rất bất ngờ khi chủ tiệm vàng trả giá hòn đá là 500 đồng. Anh
háo hức hỏi thầy tại sao lại như vậy. Người thầy cười và nói:
- Ngày mai, con hãy đem nó đến chỗ bán đồ cổ. Nhưng tuyệt đối đừng bán nó,
chỉ hỏi giá mà thôi.
Làm theo lời thầy dặn, sau một hồi xem xét thì anh vô cùng ngạc nhiên khi
chủ hiệu trả giá hòn đá là cả gia sản hiện có. Anh vẫn nhất quyết không bán và vội về
kể lại với thầy. Lúc này người thầy mới chậm rãi nói:
- Hòn đá thực chất chính là một khối ngọc cổ quý giá, đáng cả một gia tài, và
giá trị cuộc sống cũng giống như hòn đá kia, có người hiểu và có người không hiểu.
Với người không hiểu và không thể cảm nhận thì giá trị cuộc sống chẳng đáng một xu,
còn với người hiểu thì nó đáng giá cả một gia tài. Hòn đá vẫn vậy, cuộc sống vẫn thế,
điều duy nhất tạo nên sự khác biệt là sự hiểu biết của con và cách con nhìn nhận cuộc
sống.
( Quà tặng cuộc sống)
Câu 1. Câu chuyện trong tác phẩm là lời kể của ai?
A. Người học trò.
B. Người kể chuyện.
C. Hòn đá.
D. Người thầy.
Câu 2. Chủ đề của văn bản trên là:
A. Giá trị cuộc sống.
B. Lòng biết ơn.
C. Đức tính trung thực.
D. Lòng hiếu thảo.
Câu 3. Số từ trong câu: “Cũng may có người hỏi mua vàng với giá một đồng
thầy ạ.” là:
A. May.
B. Hỏi.
C. Giá.
D. Một.
Câu 4. Vì sao người thầy trong câu chuyện lại yêu cầu học trò của mình
mang hòn đá xấu xí đi hỏi giá mà lại không bán?
A. Để người học trò hiểu được giá trị to lớn của hòn đá.
B. Để người học trò biết được hòn đá là một viên ngọc quý, tuyệt đối không
được bán.
C. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá thông qua cách định giá của
những người hiểu và không hiểu về nó, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận về cuộc
sống.
D. Để người học trò nhận ra giá trị của hòn đá. Tuy bề ngoài xấu xí nhưng thực
chất nó là một khối ngọc quý đáng giá cả một gia tài.
Câu 5. Tìm 1 từ địa phương Nam Bộ có nghĩa tương đương với từ “vào”?
A. Không.
B. Ra.
C. Té.
D. Vô.
Câu 6. Chi tiết tiêu biểu trong văn bản trên là:
A. Hòn đá.
B. Người học trò.
C. Người thầy.
D. Chủ tiệm đồ cổ.
Câu 7. Phó từ “hãy” trong câu: “Tốt lắm, ngày mai con hãy mang hòn đá
vào tiệm vàng và bán cho chủ tiệm, nhớ là dù chủ cửa hàng vàng có mua thì cũng
không được bán” bổ sung ý nghĩa gì cho câu (hoặc động từ trung tâm)?
A. Bổ sung ý nghĩa về thời gian.
B. Bổ sung ý nghĩa về mức độ.
C. Bổ sung ý nghĩa về cầu khiến.
D. Bổ sung ý nghĩa về sự khẳng định.
Câu 8. Tác dụng của điệp từ bán, mua trong văn bản trên có tác dụng gì?
A. Thể hiện công việc mà người học trò phải làm theo lời dặn của thầy, qua đó
phê phán sự thiếu chủ động, thiếu tích cực trong cách sống, cách làm việc của cậu học
trò.
B. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy để người học
trò nhận ra giá trị của hòn đá, từ đó rút ra bài học về cách nhìn nhận cuộc sống.
C. Thể hiện sự thiếu chủ động, tích cực của người học trò trong học tập và cuộc
sống.
D. Thể hiện công việc của người học trò làm theo lời dặn của thầy, qua đó nhấn
mạnh giá trị của hòn đá.
Câu 9. Thông điệp mà em tâm đắc nhất sau khi đọc văn bản trên là gì?
Câu 10: Hãy nêu những hành động cụ thể em có thể làm để làm cho cuộc sống giá trị
hơn?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
HẾT
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
MÃ ĐỀ: 02
SỐ BÁO DANH: ……
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
(Thời gian 90 phút không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC-HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
NỖI NIỀM VỚI MẸ MIỀN TRUNG
(…) Thương lắm mẹ miền Trung – mẹ tôi trong những ngày lũ lụt. Cái cột,
cái kèo vẹo xiêu, cái thúng cái mủng nhẹ trôi chìm trong xoáy nước. Gia tài mẹ có gì
nhiều nhặn đâu, tất cả đã dồn vào cho đàn con, tất cả đều chỉ ở cây cối quanh trong
vườn. Những dây bầu dây bí, những cây chanh cây bưởi những luống rau khóm hành
và rộng ra hơn là những vạt lúa uốn câu đang đòng đòng bén sữa - Sữa mẹ hay sữa
lúa? Gia tài mẹ có gì đâu là mớ tép riu là con cá bống quẫy đuôi lách chách búng vào
chiều lạnh để ăn cái đậm đà phù sa chân ruộng. Mẹ bòn mót chắt lọc để bữa cơm có
thêm tiếng xuýt xoa hôi hổi nóng của bát canh rau tập tàng, để được mời lên đặt
xuống. Gia tài của mẹ có gì đâu, là sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như
ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng, ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn
vào nhau bện thừng, bện lũ bện cả bao món nợ chất chồng. Chạn bếp, chạn gỗ có cao
được thêm nữa đâu. Mái tranh ngấm mưa thì đã mục, mái ngói ngấm nước thì đã bục.
Và mái trời đâu chỉ còn chở che mà xé toang mái rách, mà rạch đêm sấm chớp. Chỉ
còn lại mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người là muôn đời muôn thuở bền chặt…
( Trích tùy bút "Nỗi niềm với mẹ miền Trung" của Nhà thơ Nguyễn Ngọc Phú)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là gì?
A. Tự sự.
B. Biểu cảm.
C. Miêu tả.
D. Nghị luận.
Câu 2: Tác giả đã thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình với đối tượng nào?
A. Mẹ.
B. Bà.
C. Chị gái.
D. Ba.
Câu 3: Trong các từ sau đây, đâu là từ ngữ địa phương thuộc miền Trung?
A. Mái tranh.
B. Cái mủng.
C. Cái cột.
D. Sợi dây trầu.
Câu 4: Đối tượng trong đoạn trích được tái hiện tập trung vào thời điểm nào?
A. Những ngày nắng oi ả.
B. Những ngày bình yên.
C. Những ngày bão tố.
D. Những ngày lũ lụt.
Câu 5: Từ “mái” trong cụm từ “mái ấm cuộc đời, mái ấm tình người” được hiểu
như thế nào?
A. Phần che phủ phía trên cùng của ngôi nhà.
B. Dụng cụ dùng để bơi thuyền, bằng gỗ, một đầu tròn, một đầu dẹp và rộng bản.
C. Dùng để chỉ tình yêu thương, sự ấm áp.
D. Thuộc giống cái, phân biệt với trống.
Câu 6. Em hiểu gì về hoàn cảnh của mẹ qua câu văn: “Gia tài của mẹ có gì đâu, là
sợi dây trầu bền bỉ leo từng ngấn thân cau giờ như ngấn lụt, ngấn của bàng hoàng,
ngấn riết vào ký ức trí nhớ như vân gỗ thân cây xoắn vào nhau bện thừng, bện lũ
bện cả bao món nợ chất chồng.”?
A. Nghèo khó, gian khổ, phải đối diện với khó khăn, vất vả.
B. Đáng thương, tội nghiệp.
C. Đau khổ, bi kịch.
D. Sóng gió, bấp bênh, không nơi nương tựa.
Câu 7. Thông qua đoạn trích, người mẹ hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp
nào?
A. Cần cù, chịu thương, chịu khó.
B. Tần tảo nuôi con.
C. Giản dị, đôn hậu.
D. Cả ba phương án trên đều đúng.
Câu 8: Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu: “Thương lắm mẹ miền Trung mẹ tôi trong những ngày lũ lụt.”?
A. Để đánh dấu bộ phận, giải thích chú thích trong câu.
B. Nối các từ nằm trong một liên danh.
C. Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê.
D. Để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Câu 9: Theo em, thông qua đoạn trích, tác giả đã thể hiện tình cảm gì với “mẹ miền
Trung”?
Câu 10: Sinh ra và lớn lên trên mảnh đất miền Trung, em hãy thể hiện suy nghĩ, cảm
xúc của bản thân về hình ảnh những người mẹ ở quê hương mình bằng một đoạn văn
ngắn (khoảng 3 – 5 câu).
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý.
HẾT
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Nguyễn Thị Hồng
Giáo viên ra đề
Nguyễn Thị Bích Hạnh
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÃ ĐỀ: 01
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
Phần
Câu
Nội dung
Điểm
ĐỌC-HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
D
0,5
4
C
0,5
5
D
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
B
0,5
9
HS có thể lựa chọn những thông điệp sau:
1,0
- Mỗi người có một cách “định giá” khác nhau về thành
I
công hay hạnh phúc. Hãy tôn trọng sự lựa chọn của mỗi
người và làm cho đời mình trở nên giá trị theo cách của
mình. Chỉ có bạn mới quyết định được cuộc sống của bạn.
- Hãy trân trọng những gì mình đang có bởi cuộc sống tốt
đẹp hay không là do cách bạn suy nghĩ và cảm nhận.
10 Hs nêu được những hành động cụ thể như: Học tập tốt để
1,0
giúp ích cho xã hội, yêu thương mọi người, biết hi sinh vì
người khác…
VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
0,25
con người
c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em
3,0
yêu quý.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các
ý sau:
- Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
nhất
II
- Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
+ Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
+ Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
+ Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
+ Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
+ Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
0,25
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
0,25
tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
Cộng
10
TRƯỜNG THCS QUẢNG MINH
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÃ ĐỀ: 02
MÔN NGỮ VĂN 7 – NĂM HỌC 2022 - 2023
Phần
Câu
I
1
B
2
A
3
B
4
D
5
C
6
A
7
B
8
D
9 HS có thể thể hiện suy nghĩ của mình, tuy nhiên có thể theo
một số gợi ý sau:
- Tình yêu thương vô bờ bến với hình ảnh người mẹ.
Lòng biết ơn sâu sắc cho những hi sinh, vất vả, cực nhọc của
mẹ.
- Niềm tự hào về mẹ, về mảnh đất miền Trung.
10
II
Nội dung
ĐỌC-HIỂU
HS thể hiện được những cảm xúc, suy nghĩ tốt đẹp, giàu
tính nhân văn về hình ảnh người mẹ gắn với quê hương
mình, có thể theo một số gợi ý sau: yêu thương, tự hào, biết
ơn,…
VIẾT: Cảm nghĩ của em về người thân mà em yêu quý
a. Đảm bảo cấu trúc của bài văn biểu cảm
b. Xác định đúng yêu cầu đề bài: Viết bài văn biểu cảm về
con người
c. Nêu được cảm xúc của bản thân về người thân mà em yêu
quý.
HS có thể trình bày theo nhiều cách nhưng đảm bảo các ý
sau:
- Giới thiệu, cảm xúc chung về người thân mà em yêu quý
nhất
- Cảm nghĩ về một người thân yêu nhất của em:
+ Nêu cảm nghĩ của em về ngoại hình của người thân
+ Nêu cảm nghĩ của em về và tính cách của người thân
+ Kỉ niệm sâu sắc của người thân đó đối với em.
+ Tình cảm của em đối với người thân mà em yêu quý.
+ Suy nghĩ, lời hứa hẹn.
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với người thân.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn giàu cảm xúc, có tìm
tòi, phát hiện độc đáo, mới lạ.
Cộng
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
3,0
0,25
0,25
10
Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn
Giáo viên ra đáp án
Nguyễn Thị Hồng
Nguyễn Thị Bích Hạnh
 





