BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Đề thi giữa học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Thị Hồng Gấm
    Ngày gửi: 21h:52' 21-02-2024
    Dung lượng: 25.6 KB
    Số lượt tải: 602
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
    TT


    năng

    Nội
    dung/đơn
    vị kiến
    thức

    Mức độ nhận thức
    Vận dụng
    cao
    TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
    Nhận biết

    1

    2

    Đọc
    hiểu
    Viết

    Văn bản
    nghị luận

    Nghị luận
    về một vấn
    đề đời sống
    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Tổng
    %
    điểm

    Thông hiểu

    Vận dụng

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    15
    5
    25
    15
    20%
    40%
    60%

    60

    1*

    40

    0
    30
    0
    10
    30%
    10%
    40%

    100

     Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
    Hướng dẫn chấm.
    II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA

    TT
    1

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Chương
    Nội
    /
    dung/Đơn
    Mức độ đánh giá
    Thông
    Vận
    Nhận
    Vận
    Chủ đề vị kiến thức
    hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao
    Đọc hiểu Văn bản
    Nhận biết:
    3 TN
    2TL
    nghị luận
    - Nhận biết được đặc điểm cơ
    5TN
    bản của văn bản nghị luận.
    - Nhận biết được nội
    dung,nghệ thuật trong văn bản
    .- Xác định được phép liên
    kết.
    Thông hiểu:
    - Chỉ ra được mối quan hệ
    giữa đặc điểm với mục đích
    của văn bản.
    - Chỉ ra được vai trò của các
    chi tiết trong việc thể hiện ý
    nghĩa,nghệ thuật của văn bản .
    -Giải nghĩa từ

    2

    Viết

    Nghị luận
    về một vấn
    đề đời sống

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    Vận dụng:
    - Nêu được trải nghiệm trong
    cuộc sống đã giúp bản thân
    hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
    đề đặt ra trong văn bản.
    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn nghị luận
    về một vấn đề trong đời sống
    trình bày rõ vấn đề và ý kiến
    của người viết; đưa ra được lí
    lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
    dạng.

    1TL*

    3TN
    20%

    5TN
    40%
    60

    2 TL
    30%

    1 TL
    10%
    40

     Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
    Hướng dẫn chấm.

    III. ĐỀ - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn Ngữ văn lớp 7
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau:
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
    xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
    sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của
    thi ca.
    Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý
    nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn
    vật, muôn loài. […]
    Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn
    chương còn sáng tạo ra sự sống. […]
    Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương
    đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình
    cảm và gợi lòng vị tha.
    Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ
    có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há
    chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
    […]
    (Ý nghĩa văn chương,Hoài Thanh)
    Lựa chọn đáp án đúng:
    Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Ý nghĩa văn chương ” thuộc loại văn bản nào?
    A. Văn bản biểu cảm
    B. Văn bản nghị luận
    C. Văn bản thông tin
    D. Văn bản tự sự
    Câu 2. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
    A.Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
    B.Là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
    C.Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

    D.Là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
    Câu 3. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
    Trong câu trên “muôn hình vạn trạng” được gọi tên là gì?
    A.Thành ngữ
    B. Tục ngữ
    C.Ca dao
    D.Thơ
    Câu 4. Đọc đoạn văn sau:
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
    xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
    sự run rẩy của con chim sắp chết.
    Trong đoạn văn trên,những từ được in đậm đã sử dụng phép liên kết nào?
    A.Phép thế
    B.Phép liên tưởng
    C.Phép nối
    D. Phép lặp
    Câu 5. Đọc câu sau: Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc
    của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.
    Từ “vị tha” trong câu trên có nghĩa là gì?
    A.Yêu thương người
    B.Vì người khác
    C.Là bao dung
    D.Là tha thứ
    Câu 6. Các từ ngữ được in đậm trong đoạn trích dưới đây có tác dụng như thế nào trong
    việc tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn?
    Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
    xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
    sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc
    của thi ca.
    A. Các từ ngữ giúp miêu tả rõ nét cảm xúc của thi sĩ.
    B.Các từ ngữ miêu tả đau thương do tội nghiệp con chim.
    C. Các từ ngữ cùng trường liên tưởng tạo nên sự liên kết (phép liên tưởng) giữa các câu văn.
    D. Các từ ngữ có tác dụng bộc lộ cảm xúc rõ nét của thi sĩ Ấn Độ.

    Câu 7.Em hãy chọn một đáp án đúng nhất về công dụng của văn chương.
    A. Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
    B. Hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống.
    C. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
    D.Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
    Câu 8. Một người xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những
    người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu. Theo em nguyên nhân là do đâu?
    A. Do cái mãnh lực lạ lùng của văn chương.
    B.Do ý nghĩa văn chương.
    C.Do tác dụng của văn chương
    D. Do giàu cảm xúc, lòng trắc ẩn.
    Trả lời câu hỏi:
    Câu 9. Qua văn bản, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra
    thương cả muôn vật, muôn loài. Em hãy lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra
    tình yêu thương được thể hiện trong tác phẩm. (1,0 điểm)
    Câu 10. Từ văn bản trên,và qua tiếp nhận những tác phẩm văn học,em hãy nêu hai lợi ích
    mà văn chương đem lại cho em. (1,0 điểm)
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác thải bừa bãi hiện
    nay ở nước ta .

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    Môn: Ngữ văn lớp 7
    Phần Câu
    I

    Nội dung

    Điểm

    ĐỌC HIỂU

    6,0

    1

    B

    0,5

    2

    C

    0,5

    3

    A

    0,5

    4

    D

    0,5

    5

    B

    0,5

    6

    C

    0,5

    7

    D

    0,5

    8

    A

    0,5

    9

    HS lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra tình yêu
    thương được thể hiện trong tác phẩm.

    1,0

    Hướng dẫn chấm:
    - Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
    - Trình bày chung chung: 0,5 - 0,75 điểm.
    - Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm
    10 HS nêu 2 lợi ích mà văn chương đem lại .

    1,0

    Hướng dẫn chấm:
    - Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm,kể được 2 lợi ích
    - Trình bày chung chung: 0,5 điểm ,kể được 1 lợi ích
    - Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm,kể không rõ
    II

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
    0,25
    thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: vứt rác thải bừa bãi.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
    thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
    là một số gợi ý:

    0,25

    - Mô tả thực trạng hiện tượng vứt rác bừa bãi; thể hiện thái độ phê
    phán hiện tượng này.
    - Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng vứt rác thải bừa
    bãi.
    - Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
    d. Chính tả, ngữ pháp
    Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    2,5

    0,5
    0,5
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !