Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Đề thi giữa học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Gấm
Ngày gửi: 21h:52' 21-02-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 602
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng Gấm
Ngày gửi: 21h:52' 21-02-2024
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 602
Số lượt thích:
0 người
MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ VÀ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Văn bản
nghị luận
Nghị luận
về một vấn
đề đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổng
%
điểm
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
15
5
25
15
20%
40%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
Chủ đề vị kiến thức
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Đọc hiểu Văn bản
Nhận biết:
3 TN
2TL
nghị luận
- Nhận biết được đặc điểm cơ
5TN
bản của văn bản nghị luận.
- Nhận biết được nội
dung,nghệ thuật trong văn bản
.- Xác định được phép liên
kết.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ
giữa đặc điểm với mục đích
của văn bản.
- Chỉ ra được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện ý
nghĩa,nghệ thuật của văn bản .
-Giải nghĩa từ
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Vận dụng:
- Nêu được trải nghiệm trong
cuộc sống đã giúp bản thân
hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
trình bày rõ vấn đề và ý kiến
của người viết; đưa ra được lí
lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
dạng.
1TL*
3TN
20%
5TN
40%
60
2 TL
30%
1 TL
10%
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
III. ĐỀ - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của
thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý
nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài. […]
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn
chương còn sáng tạo ra sự sống. […]
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương
đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình
cảm và gợi lòng vị tha.
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ
có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há
chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
[…]
(Ý nghĩa văn chương,Hoài Thanh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Ý nghĩa văn chương ” thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản thông tin
D. Văn bản tự sự
Câu 2. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
A.Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
B.Là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
C.Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
D.Là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Câu 3. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
Trong câu trên “muôn hình vạn trạng” được gọi tên là gì?
A.Thành ngữ
B. Tục ngữ
C.Ca dao
D.Thơ
Câu 4. Đọc đoạn văn sau:
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết.
Trong đoạn văn trên,những từ được in đậm đã sử dụng phép liên kết nào?
A.Phép thế
B.Phép liên tưởng
C.Phép nối
D. Phép lặp
Câu 5. Đọc câu sau: Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc
của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.
Từ “vị tha” trong câu trên có nghĩa là gì?
A.Yêu thương người
B.Vì người khác
C.Là bao dung
D.Là tha thứ
Câu 6. Các từ ngữ được in đậm trong đoạn trích dưới đây có tác dụng như thế nào trong
việc tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn?
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc
của thi ca.
A. Các từ ngữ giúp miêu tả rõ nét cảm xúc của thi sĩ.
B.Các từ ngữ miêu tả đau thương do tội nghiệp con chim.
C. Các từ ngữ cùng trường liên tưởng tạo nên sự liên kết (phép liên tưởng) giữa các câu văn.
D. Các từ ngữ có tác dụng bộc lộ cảm xúc rõ nét của thi sĩ Ấn Độ.
Câu 7.Em hãy chọn một đáp án đúng nhất về công dụng của văn chương.
A. Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
B. Hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống.
C. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
D.Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Câu 8. Một người xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những
người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu. Theo em nguyên nhân là do đâu?
A. Do cái mãnh lực lạ lùng của văn chương.
B.Do ý nghĩa văn chương.
C.Do tác dụng của văn chương
D. Do giàu cảm xúc, lòng trắc ẩn.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Qua văn bản, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài. Em hãy lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra
tình yêu thương được thể hiện trong tác phẩm. (1,0 điểm)
Câu 10. Từ văn bản trên,và qua tiếp nhận những tác phẩm văn học,em hãy nêu hai lợi ích
mà văn chương đem lại cho em. (1,0 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác thải bừa bãi hiện
nay ở nước ta .
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
B
0,5
6
C
0,5
7
D
0,5
8
A
0,5
9
HS lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra tình yêu
thương được thể hiện trong tác phẩm.
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 - 0,75 điểm.
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm
10 HS nêu 2 lợi ích mà văn chương đem lại .
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm,kể được 2 lợi ích
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm ,kể được 1 lợi ích
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm,kể không rõ
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: vứt rác thải bừa bãi.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
0,25
- Mô tả thực trạng hiện tượng vứt rác bừa bãi; thể hiện thái độ phê
phán hiện tượng này.
- Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng vứt rác thải bừa
bãi.
- Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
2,5
0,5
0,5
MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
I. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
TT
Kĩ
năng
Nội
dung/đơn
vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vận dụng
cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Nhận biết
1
2
Đọc
hiểu
Viết
Văn bản
nghị luận
Nghị luận
về một vấn
đề đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Tổng
%
điểm
Thông hiểu
Vận dụng
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
15
5
25
15
20%
40%
60%
60
1*
40
0
30
0
10
30%
10%
40%
100
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
II. BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA
TT
1
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Mức độ đánh giá
Thông
Vận
Nhận
Vận
Chủ đề vị kiến thức
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
Đọc hiểu Văn bản
Nhận biết:
3 TN
2TL
nghị luận
- Nhận biết được đặc điểm cơ
5TN
bản của văn bản nghị luận.
- Nhận biết được nội
dung,nghệ thuật trong văn bản
.- Xác định được phép liên
kết.
Thông hiểu:
- Chỉ ra được mối quan hệ
giữa đặc điểm với mục đích
của văn bản.
- Chỉ ra được vai trò của các
chi tiết trong việc thể hiện ý
nghĩa,nghệ thuật của văn bản .
-Giải nghĩa từ
2
Viết
Nghị luận
về một vấn
đề đời sống
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
Vận dụng:
- Nêu được trải nghiệm trong
cuộc sống đã giúp bản thân
hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong văn bản.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
trình bày rõ vấn đề và ý kiến
của người viết; đưa ra được lí
lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
dạng.
1TL*
3TN
20%
5TN
40%
60
2 TL
30%
1 TL
10%
40
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
III. ĐỀ - ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của
thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song không phải không có ý
nghĩa. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài. […]
Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn
chương còn sáng tạo ra sự sống. […]
Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương
đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình
cảm và gợi lòng vị tha.
Một người hằng ngày chỉ cặm cụi lo lắng vì mình, thế mà khi xem truyện hay ngâm thơ
có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu, há
chẳng phải là chứng cớ cho cái mãnh lực lạ lùng của văn chương hay sao?
[…]
(Ý nghĩa văn chương,Hoài Thanh)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1. Em hãy cho biết văn bản “Ý nghĩa văn chương ” thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản thông tin
D. Văn bản tự sự
Câu 2. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?
A.Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
B.Là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
C.Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
D.Là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Câu 3. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
Trong câu trên “muôn hình vạn trạng” được gọi tên là gì?
A.Thành ngữ
B. Tục ngữ
C.Ca dao
D.Thơ
Câu 4. Đọc đoạn văn sau:
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết.
Trong đoạn văn trên,những từ được in đậm đã sử dụng phép liên kết nào?
A.Phép thế
B.Phép liên tưởng
C.Phép nối
D. Phép lặp
Câu 5. Đọc câu sau: Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc
của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha.
Từ “vị tha” trong câu trên có nghĩa là gì?
A.Yêu thương người
B.Vì người khác
C.Là bao dung
D.Là tha thứ
Câu 6. Các từ ngữ được in đậm trong đoạn trích dưới đây có tác dụng như thế nào trong
việc tạo nên sự mạch lạc cho đoạn văn?
Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi
xuống bên chân mình. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà một nhịp với
sự run rẩy của con chim sắp chết. Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là nguồn gốc
của thi ca.
A. Các từ ngữ giúp miêu tả rõ nét cảm xúc của thi sĩ.
B.Các từ ngữ miêu tả đau thương do tội nghiệp con chim.
C. Các từ ngữ cùng trường liên tưởng tạo nên sự liên kết (phép liên tưởng) giữa các câu văn.
D. Các từ ngữ có tác dụng bộc lộ cảm xúc rõ nét của thi sĩ Ấn Độ.
Câu 7.Em hãy chọn một đáp án đúng nhất về công dụng của văn chương.
A. Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.
B. Hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống.
C. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
D.Giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha.
Câu 8. Một người xem truyện hay ngâm thơ có thể vui, buồn, mừng, giận cùng những
người ở đâu đâu, vì những chuyện ở đâu đâu. Theo em nguyên nhân là do đâu?
A. Do cái mãnh lực lạ lùng của văn chương.
B.Do ý nghĩa văn chương.
C.Do tác dụng của văn chương
D. Do giàu cảm xúc, lòng trắc ẩn.
Trả lời câu hỏi:
Câu 9. Qua văn bản, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài. Em hãy lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra
tình yêu thương được thể hiện trong tác phẩm. (1,0 điểm)
Câu 10. Từ văn bản trên,và qua tiếp nhận những tác phẩm văn học,em hãy nêu hai lợi ích
mà văn chương đem lại cho em. (1,0 điểm)
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác thải bừa bãi hiện
nay ở nước ta .
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7
Phần Câu
I
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
C
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
B
0,5
6
C
0,5
7
D
0,5
8
A
0,5
9
HS lấy dẫn chứng từ một tác phẩm văn học và chỉ ra tình yêu
thương được thể hiện trong tác phẩm.
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm.
- Trình bày chung chung: 0,5 - 0,75 điểm.
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm
10 HS nêu 2 lợi ích mà văn chương đem lại .
1,0
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày thuyết phục: 1,0 điểm,kể được 2 lợi ích
- Trình bày chung chung: 0,5 điểm ,kể được 1 lợi ích
- Trình bày thiếu thuyết phục: 0,25 điểm,kể không rõ
II
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được vấn đề,
0,25
thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: vứt rác thải bừa bãi.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các
thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây
là một số gợi ý:
0,25
- Mô tả thực trạng hiện tượng vứt rác bừa bãi; thể hiện thái độ phê
phán hiện tượng này.
- Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng vứt rác thải bừa
bãi.
- Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này.
d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
2,5
0,5
0,5
 





