BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Chau_Au.jpg CangBien.jpg TG10.jpg

    Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học

    Đề thi giữa học kì 1(2023-2024)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
    Ngày gửi: 15h:05' 27-01-2024
    Dung lượng: 43.1 KB
    Số lượt tải: 515
    Số lượt thích: 0 người
    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
    ĐỀ 1:

    TT

    1

    2

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
    (Năm học 2023-2024)


    năn
    g

    Nội
    dung/đơ
    n vị kiến
    thức

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    TL

    TNKQ

    3

    0

    5

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    15

    5

    25

    15

    0

    30

    0

    10

    Đọc Thơ năm
    hiểu chữ (viết
    về mẹ)

    Viết

    Tổng

    Kể lại một
    sự việc có
    thật liên
    quan đến
    nhân vật
    hoặc sự
    kiện lịch
    sử.

    Tổng
    Tỉ lệ %

    20

    Tỉ lệ chung

    40%
    60%

    30%

    10%

    TL

    %
    điể
    m

    60

    40

    100

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 1)
    THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
    TT

    Chương
    Nội
    /
    dung/Đơn
    Chủ đề
    vị kiến

    Mức độ đánh giá

    Số câu hỏi theo mức độ
    nhận thức
    Nhậ Thôn Vận Vận

    thức
    1

    2

    Đọc
    hiểu

    Thơ năm
    chữ (viết
    về mẹ)

    Viết

    Kể lại sự
    việc

    thật liên
    quan đến
    nhân vật
    hoặc sự
    kiện lịch
    sử.

    g
    hiểu

    dụng

    5TN

    2TL

    n
    biết
    Nhận biết:
    - Thể thơ.
    3 TN
    - Đặc điểm thơ năm chữ.
    - Nhận biết số từ trong bài
    thơ
    Thông hiểu:
    - Tình cảm, cảm xúc của
    người con dành cho mẹ.
    - Hiểu được nội dung câu
    thơ.
    - Chủ đề bài thơ.
    - Bài thơ ca ngợi ai, về điều
    gì.
    - Xác định được biện pháp
    tu từ.
    Vận dụng:
    - Cảm nhận hình ảnh thơ.
    - Rút ra bài học từ bài thơ.
    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn kể lại sự
    việc có thật liên quan đến
    nhân vật hoặc sự kiện lịch
    sử; bài viết có sử dụng các
    yếu tố miêu tả.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

    dụng
    cao

    1TL*

    3 TN
    20

    5TN
    40

    2 TL
    30

    60

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

    1 TL
    10
    40

    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

    (ĐỀ 1)
    I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
    Đọc văn bản sau:

    Môn Ngữ văn lớp 7
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
    gian giao đề

    MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
    Mấy ngày mẹ về quê
    Là mấy ngày bão nổi
    Con đường mẹ đi về
    Cơn mưa dài chặn lối.
    Hai chiếc giường ướt một
    Ba bố con nằm chung
    Vẫn thấy trống phía trong
    Nằm ấm mà thao thức.
    Nghĩ giờ này ở quê
    Mẹ cũng không ngủ được
    Thương bố con vụng về
    Củi mùn thì lại ướt.
    Nhưng chị vẫn hái lá
    Cho thỏ mẹ, thỏ con
    Em thì chăm đàn ngan
    Sớm lại chiều no bữa
    Bố đội nón đi chợ
    Mua cá về nấu chua…
    Thế rồi cơn bão qua
    Bầu trời xanh trở lại
    Mẹ về như nắng mới
    Sáng ấm cả gian nhà.
    Tác giả: Đặng Hiển.
    (Trích Hồ trong mây)

    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
    A. Thơ lục bát

    B. Thơ bốn chữ
    C. Thơ năm chữ
    D. Thơ tự do
    Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
    A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
    B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
    C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
    D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
    Câu 3. Cụm từ " Hai chiếc giường " thuộc cụm từ nào sau đây?
    A. Cụm danh từ
    C. Cụm động từ
    B. Cụm tính từ
    D. Cụm chủ vị
    Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
    A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
    B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
    C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
    D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
    Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
    A. Mấy ngày mẹ về quê
    B. Thế rồi cơn bão qua
    C. Bầu trời xanh trở lại
    D. Mẹ về như nắng mới
    Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
    A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
    B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
    C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
    D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
    Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
    A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
    B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
    C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
    D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
    Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
    A. Cơn mưa dài chặn lối.
    B. Bố đội nón đi chợ.
    C. Mẹ về như nắng mới.
    D. Mẹ cũng không ngủ được
    Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
    Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ?
    II. VIẾT (4.0 điểm)
    Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
    ------------------------- Hết -------------------------

    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 C
    2 A
    3 A
    4 B
    5 C
    6 A
    7 B
    8 C
    9 Mẹ trở về làm cả ngôi nhà toả rạng ánh sáng của niềm vui,
    niềm hạnh phúc.
    10 - HS nêu được bài học từ ý nghĩa của bài thơ: lòng biết ơn
    người mẹ đã hi sinh cho gia đình; biết đoàn kết giúp đỡ anh
    chị em khi gia đình gặp khó khăn.
    II
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
    văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
    lịch sử.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
    các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
    - Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự
    kiện lịch sử.
    - Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
    - Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
    lịch sử.
    - Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
    viết.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    1,0
    4,0
    0,25
    0,25

    2.5

    0,5
    0,5

    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn Ngữ văn lớp 7
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
    gian giao đề

    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

    ĐỀ 2:
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7(ĐỀ 2)
    (Năm học 2023-2024)

    TT
    1

    2


    năn
    g

    Nội
    dung/đơn
    vị kiến thức

    Đọc Truyện
    hiểu ngắn/ thơ
    (thơ bốn
    chữ, năm
    chữ)
    Viết Kể lại một
    sự việc có
    thật liên
    quan đến
    nhân vật
    hoặc sự
    kiện lịch
    sử..
    Tổng
    Tỉ lệ (%)
    Tỉ lệ chung

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết
    TNKQ

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TL TNKQ

    TL TNKQ

    TL

    TNKQ

    4

    0

    4

    0

    0

    2

    0

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    0

    1*

    20

    5

    20

    15

    0

    30

    0

    10

    25

    60%

    35

    30

    40%

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 2)

    TL

    Tổn
    g
    %
    điể
    m
    60

    10

    40

    100

    THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

    TT

    Kĩ năng

    1. Đọc
    hiểu

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến
    thức
    Truyện
    ngắn/ thơ
    (thơ bốn
    chữ, năm
    chữ)

    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    thức
    Mức độ đánh giá

    Nhậ
    n
    biết

    * Nhận biết:
    4 TN
    - Nhận biết được đặc điểm
    của thơ: thể thơ, từ ngữ,
    vần nhịp, bố cục, những
    hình ảnh tiêu biểu; các yếu
    tự sự, miêu tả được sử
    dụng trong thơ.
    - Chỉ ra được tình cảm, cảm
    xúc của người viết thể hiện
    qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận ra từ đơn và từ
    phức (từ ghép và từ láy);
    cụm danh từ, cụm động từ,
    cụm tính từ; hiện tượng từ
    ngữ trong tiếng việt; các
    biện pháp tu từ ẩn dụ và
    hoán dụ, …
    * Thông hiểu:
    - Nêu được chủ đề của bài
    thơ, cảm xúc chủ đạo của
    nhân vật trữ tình trong bài
    thơ.
    - Nhận xét được nét độc
    đáo của bài thơ thể hiện
    qua từ ngữ, hình ảnh, biện
    pháp tu từ.
    * Vận dụng:
    - Trình bày được bài học về
    cách nghĩ và cách ứng xử
    được gợi ra từ văn bản.
    - Trình bày được ý nghĩa
    của vấn đề đặt ra trong văn

    Thông
    hiểu
    4TN

    Vận
    dụng
    2TL

    Vận
    dụng
    cao

    bản đối với suy nghĩ, tình
    cảm của bản thân.
    2

    Viết

    Kể lại sự
    việc

    thật liên
    quan đến
    nhân vật
    hoặc sự
    kiện lịch
    sử.

    Tổng
    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung (%)

    Nhận biết:
    Thông hiểu:
    Vận dụng:
    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn kể lại sự
    việc có thật liên quan đến
    nhân vật hoặc sự kiện lịch
    sử; bài viết có sử dụng các
    yếu tố miêu tả.

    1TL*

    4 TN
    25

    4TN
    35
    60

    2 TL
    30

    1 TL
    10
    40

    UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
    TRƯỜNG THCS LÊ LỢI

    (ĐỀ 2)

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn Ngữ văn lớp 7
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
    gian giao đề

    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn Ngữ văn lớp 7
    (Năm học 2023-2024)
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

    I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
    Đọc văn bản sau:

    ĐƯA CON ĐI HỌC
    Tế Hanh
    Sáng nay mùa thu sang
    Cha đưa con đi học
    Sương đọng cỏ bên đường
    Nắng lên ngời hạt ngọc
    Lúa đang thì ngậm sữa
    Xanh mướt cao ngập đầu
    Con nhìn quanh bỡ ngỡ
    Sao chẳng thấy trường đâu?
    Hương lúa tỏa bao la
    Như hương thơm đất nước
    Con ơi đi với cha
    Trường của con phía trước
    Thu 1964
    (In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)

    Thực hiện các yêu cầu:
    Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
    A. Tự do
    C. Lục bát
    B. Năm chữ
    D. Bốn chữ
    Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ
    “đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
    A. Hiện tượng đồng âm
    C. Hiện tượng đồng nghĩa

    B. Hiện tượng trái nghĩa
    D. Hiện tượng đa nghĩa
    Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
    A. Mẹ
    C. Cha
    B. Con
    D. Bà
    Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
    A. Cụm danh từ
    C. Cụm động từ
    B. Cụm tính từ
    D. Cụm chủ vị
    Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
    Con ơi đi với cha
    Trường của con phía trước.
    A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng
    đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi
    vọng ở con.
    B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết
    ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
    C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu
    hiểu với những vất vả của cha.
    D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở
    con.
    Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu
    từ nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
    A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
    B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
    C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
    D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
    Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
    A. Nắng mùa thu
    C. Hương lúa mùa thu
    B. Gió mùa thu
    D. Sương trên cỏ bên đường
    Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
    A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
    B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
    C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
    D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
    Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
    Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
    II. VIẾT (4,0 điểm)
    Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
    ------------------------- Hết -------------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    Môn: Ngữ văn lớp 7(ĐỀ 2)
    Phần Câu
    Nội dung
    I
    ĐỌC HIỂU
    1 B
    2 A
    3 C
    4 C
    5 A
    6 A
    7 D
    8 A
    9 - Nêu được suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử thiêng
    liêng.
    10

    II

    - Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:
    + Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ.
    + Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi
    dưỡng của cha mẹ.
    + Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng
    + Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ,
    bên người thân…
    VIẾT
    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
    văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
    lịch sử.
    c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
    HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
    các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
    - Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc
    sự kiện lịch sử.
    - Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
    - Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
    lịch sử.
    - Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
    viết.
    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    Tiếng Việt.
    e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

    Điểm
    6,0
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    1,0

    4,0
    0,25
    0,25

    2.5

    0,5
    0,5
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách cho tâm trí cũng cần như thể dục cho cơ thể

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS TÂN VIỆT - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !