Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Đề thi giữa học kì 1(2023-2024)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
Ngày gửi: 15h:05' 27-01-2024
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 515
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Minh
Ngày gửi: 15h:05' 27-01-2024
Dung lượng: 43.1 KB
Số lượt tải: 515
Số lượt thích:
0 người
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
ĐỀ 1:
TT
1
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
(Năm học 2023-2024)
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Đọc Thơ năm
hiểu chữ (viết
về mẹ)
Viết
Tổng
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
TL
%
điể
m
60
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 1)
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ Thôn Vận Vận
thức
1
2
Đọc
hiểu
Thơ năm
chữ (viết
về mẹ)
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
g
hiểu
dụng
5TN
2TL
n
biết
Nhận biết:
- Thể thơ.
3 TN
- Đặc điểm thơ năm chữ.
- Nhận biết số từ trong bài
thơ
Thông hiểu:
- Tình cảm, cảm xúc của
người con dành cho mẹ.
- Hiểu được nội dung câu
thơ.
- Chủ đề bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi ai, về điều
gì.
- Xác định được biện pháp
tu từ.
Vận dụng:
- Cảm nhận hình ảnh thơ.
- Rút ra bài học từ bài thơ.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử; bài viết có sử dụng các
yếu tố miêu tả.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
dụng
cao
1TL*
3 TN
20
5TN
40
2 TL
30
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
1 TL
10
40
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
(ĐỀ 1)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Cụm từ " Hai chiếc giường " thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
------------------------- Hết -------------------------
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 A
4 B
5 C
6 A
7 B
8 C
9 Mẹ trở về làm cả ngôi nhà toả rạng ánh sáng của niềm vui,
niềm hạnh phúc.
10 - HS nêu được bài học từ ý nghĩa của bài thơ: lòng biết ơn
người mẹ đã hi sinh cho gia đình; biết đoàn kết giúp đỡ anh
chị em khi gia đình gặp khó khăn.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự
kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
ĐỀ 2:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7(ĐỀ 2)
(Năm học 2023-2024)
TT
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Viết Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử..
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNKQ
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TL TNKQ
TL TNKQ
TL
TNKQ
4
0
4
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25
60%
35
30
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 2)
TL
Tổn
g
%
điể
m
60
10
40
100
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Kĩ năng
1. Đọc
hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Truyện
ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhậ
n
biết
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ,
vần nhịp, bố cục, những
hình ảnh tiêu biểu; các yếu
tự sự, miêu tả được sử
dụng trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ
phức (từ ghép và từ láy);
cụm danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ; hiện tượng từ
ngữ trong tiếng việt; các
biện pháp tu từ ẩn dụ và
hoán dụ, …
* Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ.
* Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày được ý nghĩa
của vấn đề đặt ra trong văn
Thông
hiểu
4TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
bản đối với suy nghĩ, tình
cảm của bản thân.
2
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử; bài viết có sử dụng các
yếu tố miêu tả.
1TL*
4 TN
25
4TN
35
60
2 TL
30
1 TL
10
40
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
(ĐỀ 2)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ
“đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng
đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi
vọng ở con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết
ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu
hiểu với những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở
con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu
từ nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7(ĐỀ 2)
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 A
3 C
4 C
5 A
6 A
7 D
8 A
9 - Nêu được suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử thiêng
liêng.
10
II
- Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:
+ Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ.
+ Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi
dưỡng của cha mẹ.
+ Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng
+ Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ,
bên người thân…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
ĐỀ 1:
TT
1
2
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7
(Năm học 2023-2024)
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơ
n vị kiến
thức
Mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
3
0
5
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
15
5
25
15
0
30
0
10
Đọc Thơ năm
hiểu chữ (viết
về mẹ)
Viết
Tổng
Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
20
Tỉ lệ chung
40%
60%
30%
10%
TL
%
điể
m
60
40
100
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 1)
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Chương
Nội
/
dung/Đơn
Chủ đề
vị kiến
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ
nhận thức
Nhậ Thôn Vận Vận
thức
1
2
Đọc
hiểu
Thơ năm
chữ (viết
về mẹ)
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
g
hiểu
dụng
5TN
2TL
n
biết
Nhận biết:
- Thể thơ.
3 TN
- Đặc điểm thơ năm chữ.
- Nhận biết số từ trong bài
thơ
Thông hiểu:
- Tình cảm, cảm xúc của
người con dành cho mẹ.
- Hiểu được nội dung câu
thơ.
- Chủ đề bài thơ.
- Bài thơ ca ngợi ai, về điều
gì.
- Xác định được biện pháp
tu từ.
Vận dụng:
- Cảm nhận hình ảnh thơ.
- Rút ra bài học từ bài thơ.
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử; bài viết có sử dụng các
yếu tố miêu tả.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
dụng
cao
1TL*
3 TN
20
5TN
40
2 TL
30
60
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
1 TL
10
40
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
(ĐỀ 1)
I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO
Mấy ngày mẹ về quê
Là mấy ngày bão nổi
Con đường mẹ đi về
Cơn mưa dài chặn lối.
Hai chiếc giường ướt một
Ba bố con nằm chung
Vẫn thấy trống phía trong
Nằm ấm mà thao thức.
Nghĩ giờ này ở quê
Mẹ cũng không ngủ được
Thương bố con vụng về
Củi mùn thì lại ướt.
Nhưng chị vẫn hái lá
Cho thỏ mẹ, thỏ con
Em thì chăm đàn ngan
Sớm lại chiều no bữa
Bố đội nón đi chợ
Mua cá về nấu chua…
Thế rồi cơn bão qua
Bầu trời xanh trở lại
Mẹ về như nắng mới
Sáng ấm cả gian nhà.
Tác giả: Đặng Hiển.
(Trích Hồ trong mây)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ lục bát
B. Thơ bốn chữ
C. Thơ năm chữ
D. Thơ tự do
Câu 2. Ý nào sau đây nêu lên đặc điểm của thể thơ năm chữ ?
A. Mỗi dòng thơ có năm chữ, không giới hạn số câu.
B. Mỗi dòng thơ có năm chữ, có giới hạn số câu.
C. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, không giới hạn số câu.
D. Mỗi dòng thơ có bốn chữ, có giới hạn số câu.
Câu 3. Cụm từ " Hai chiếc giường " thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 4. Tình cảm, cảm xúc của con dành cho mẹ trong bài thơ là gì?
A. Tình cảm yêu thương và nhớ mong mẹ.
B. Tình cảm yêu thương và biết ơn mẹ.
C. Niềm vui sướng khi có mẹ bên cạnh.
D. Cô đơn, trống vắng khi mẹ vắng nhà.
Câu 5. Câu thơ nào nói lên niềm vui của cả nhà khi mẹ về?
A. Mấy ngày mẹ về quê
B. Thế rồi cơn bão qua
C. Bầu trời xanh trở lại
D. Mẹ về như nắng mới
Câu 6. Chủ đề của bài thơ này là gì?
A. Vai trò của người mẹ và tình cảm gia đình.
B. Tình cảm nhớ thương của con dành cho mẹ.
C. Ca ngợi đức hạnh người phụ nữ Việt Nam.
D. Ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng.
Câu 7. Bài thơ ca ngợi ai, về điều gì ?
A. Ca ngợi trách nhiệm nặng nề của người mẹ trong gia đình
B. Ca ngợi đức hi sinh và tình yêu thương của mẹ.
C. Ca ngợi sự cần cù, siêng năng, chăm chỉ của người mẹ.
D. Ca ngợi tình cảm của những người thân trong gia đình.
Câu 8. Câu thơ nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A. Cơn mưa dài chặn lối.
B. Bố đội nón đi chợ.
C. Mẹ về như nắng mới.
D. Mẹ cũng không ngủ được
Câu 9. Cảm nhận của em về hình ảnh thơ trong hai dòng thơ cuối.
Câu 10. Hãy rút ra bài học sau khi đọc bài thơ?
II. VIẾT (4.0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
------------------------- Hết -------------------------
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 C
2 A
3 A
4 B
5 C
6 A
7 B
8 C
9 Mẹ trở về làm cả ngôi nhà toả rạng ánh sáng của niềm vui,
niềm hạnh phúc.
10 - HS nêu được bài học từ ý nghĩa của bài thơ: lòng biết ơn
người mẹ đã hi sinh cho gia đình; biết đoàn kết giúp đỡ anh
chị em khi gia đình gặp khó khăn.
II
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc sự
kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
ĐỀ 2:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 7(ĐỀ 2)
(Năm học 2023-2024)
TT
1
2
Kĩ
năn
g
Nội
dung/đơn
vị kiến thức
Đọc Truyện
hiểu ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Viết Kể lại một
sự việc có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử..
Tổng
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung
Mức độ nhận thức
Nhận biết
TNKQ
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TL TNKQ
TL TNKQ
TL
TNKQ
4
0
4
0
0
2
0
0
1*
0
1*
0
1*
0
1*
20
5
20
15
0
30
0
10
25
60%
35
30
40%
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7(ĐỀ 2)
TL
Tổn
g
%
điể
m
60
10
40
100
THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
TT
Kĩ năng
1. Đọc
hiểu
Nội
dung/Đơn
vị kiến
thức
Truyện
ngắn/ thơ
(thơ bốn
chữ, năm
chữ)
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức
Mức độ đánh giá
Nhậ
n
biết
* Nhận biết:
4 TN
- Nhận biết được đặc điểm
của thơ: thể thơ, từ ngữ,
vần nhịp, bố cục, những
hình ảnh tiêu biểu; các yếu
tự sự, miêu tả được sử
dụng trong thơ.
- Chỉ ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện
qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đơn và từ
phức (từ ghép và từ láy);
cụm danh từ, cụm động từ,
cụm tính từ; hiện tượng từ
ngữ trong tiếng việt; các
biện pháp tu từ ẩn dụ và
hoán dụ, …
* Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề của bài
thơ, cảm xúc chủ đạo của
nhân vật trữ tình trong bài
thơ.
- Nhận xét được nét độc
đáo của bài thơ thể hiện
qua từ ngữ, hình ảnh, biện
pháp tu từ.
* Vận dụng:
- Trình bày được bài học về
cách nghĩ và cách ứng xử
được gợi ra từ văn bản.
- Trình bày được ý nghĩa
của vấn đề đặt ra trong văn
Thông
hiểu
4TN
Vận
dụng
2TL
Vận
dụng
cao
bản đối với suy nghĩ, tình
cảm của bản thân.
2
Viết
Kể lại sự
việc
có
thật liên
quan đến
nhân vật
hoặc sự
kiện lịch
sử.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung (%)
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại sự
việc có thật liên quan đến
nhân vật hoặc sự kiện lịch
sử; bài viết có sử dụng các
yếu tố miêu tả.
1TL*
4 TN
25
4TN
35
60
2 TL
30
1 TL
10
40
UBND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TRƯỜNG THCS LÊ LỢI
(ĐỀ 2)
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời
gian giao đề
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 7
(Năm học 2023-2024)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa tỏa bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Thu 1964
(In trong Khúc ca mới, Tr.32, NXB Văn học,1966)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1. Xác định thể thơ của bài thơ trên ?
A. Tự do
C. Lục bát
B. Năm chữ
D. Bốn chữ
Câu 2. Hiện tượng từ ngữ nào sau đây nêu đúng mối quan hệ về nghĩa của từ
“đường” trong bài thơ trên và từ "đường" trong cụm từ "Ngọt như đường"?
A. Hiện tượng đồng âm
C. Hiện tượng đồng nghĩa
B. Hiện tượng trái nghĩa
D. Hiện tượng đa nghĩa
Câu 3. Ai là người bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ trong bài thơ?
A. Mẹ
C. Cha
B. Con
D. Bà
Câu 4. Cụm từ "nhìn quanh bỡ ngỡ" thuộc cụm từ nào sau đây?
A. Cụm danh từ
C. Cụm động từ
B. Cụm tính từ
D. Cụm chủ vị
Câu 5. Người cha muốn nhắn gởi điều gì với con qua hai câu thơ sau?
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước.
A. Bước chân của con luôn có cha đồng hành, cha sẽ đi cùng con trên mọi chặng
đường, đưa con đến những nơi tốt đẹp. Cha luôn yêu thương, tin tưởng và hi
vọng ở con.
B. Con hãy luôn luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ. Con luôn phải có thái độ biết
ơn đối với công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ.
C. Con hãy biết ơn và kính trọng mẹ kể cả lúc mẹ đã già yếu. Hãy quan tâm, thấu
hiểu với những vất vả của cha.
D. Khắc sâu tấm lòng yêu con của cha, đồng thời thể hiện sự tin tưởng, hi vọng ở
con.
Câu 6. Dòng nào sau đây giải nghĩa đúng nhất tác dụng chủ yếu của biện pháp tu
từ nhân hoá được sử dụng trong câu thơ "Lúa đang thì ngậm sữa"?
A. Làm cho sự vật trở nên gần gũi với con người.
B. Làm cho câu thơ sinh động, gợi hình, gợi cảm.
C. Làm cho câu thơ giàu nhịp điệu, có hồn.
D. Nhấn mạnh, làm nổi bật đối tượng được nói đến trong câu thơ.
Câu 7. Theo em, hình ảnh “ hạt ngọc ” được hiểu là gì?
A. Nắng mùa thu
C. Hương lúa mùa thu
B. Gió mùa thu
D. Sương trên cỏ bên đường
Câu 8. Nội dung nào sau đây nói đúng nhất chủ đề của bài thơ?
A. Ca ngợi tình cảm của cha dành cho con.
B. Ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước.
C. Thể hiện niềm vui được đưa con đến trường của người cha.
D. Thể hiện lòng biết ơn của người con với người cha.
Câu 9. Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha trong bài thơ?
Câu 10. Hãy rút ra bài học mà em tâm đắc sau khi đọc bài thơ.
II. VIẾT (4,0 điểm)
Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử.
------------------------- Hết -------------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Ngữ văn lớp 7(ĐỀ 2)
Phần Câu
Nội dung
I
ĐỌC HIỂU
1 B
2 A
3 C
4 C
5 A
6 A
7 D
8 A
9 - Nêu được suy nghĩ của bản thân về tình phụ tử thiêng
liêng.
10
II
- Hs nêu được bài học cụ thể, có ý nghĩa:
+ Phải luôn yêu thương, kính trọng cha mẹ.
+ Luôn có thái độ biết ơn đối với công lao sinh thành, nuôi
dưỡng của cha mẹ.
+ Học tập, rèn luyện thật tốt để mẹ cha được vui lòng
+ Luôn biết trân trọng những khoảnh khắc được bên mẹ,
bên người thân…
VIẾT
a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự: Mở bài, thân bài, kết bài.
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Sự việc được kể lại trong
văn bản là có thật và liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai sự việc theo trình tự hợp lí, cần vận dụng tốt
các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự.
- Giới thiệu sự việc có thật có liên quan đến nhân vật hoặc
sự kiện lịch sử.
- Thuật lại quá trình diễn biến của sự việc
- Chỉ ra mối liên quan giữa sự việc với nhân vật và sự kiện
lịch sử.
- Khẳng định ý nghĩa của sự việc, nêu cảm nhận của người
viết.
d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
Tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.
Điểm
6,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1,0
1,0
4,0
0,25
0,25
2.5
0,5
0,5
 





