Sự nỗ lực tạo nên kỳ tích Những Câu chuyện bồi dưỡng năng lực tự chủ và tự học
Đề kiểm tra giữa kì 2 -Ngữ văn 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuyen Sinh Thị Trấn
Ngày gửi: 14h:38' 24-03-2024
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 621
Nguồn:
Người gửi: Tuyen Sinh Thị Trấn
Ngày gửi: 14h:38' 24-03-2024
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 621
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi
môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay,
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run
run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông.
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
Câu 1: Câu chuyện trên viết theo thể loại nào? ( 0,5 điểm)
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện ngắn
C. Truyện cổ tích
D.Truyện cười.
Câu 2: Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào? ( 0,5 điểm)
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất với ngôi thứ
ba
Câu 3: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói đến tác dụng của việc lựa chọn ngôi
kể trong câu chuyện ? ( 0,5 điểm)
A. Khách quan
B. Chân thực
C. Sinh động
D. Linh hoạt
Câu 4: Qua hành động của nhân vật tôi “run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy
của ông” thể hiện tình cảm gì của nhân vật tôi với ông lão ăn xin ? ( 0,5 điểm)
A. Quan tâm, đồng cảm.
B. Cảm thông, chia sẻ.
C. Lo lắng, thương yêu.
D. Đồng cảm, thương yêu.
Câu 5: Vì sao không nhận được gì từ nhân vật tôi nhưng ông lão ăn xin vẫn nở
nụ cười ? ( 0,5 điểm)
A. Vì nhận được lời cảm ơn.
B. Vì nhận được lời xin lỗi.
C. Vì nhận được sự tôn trọng.
D. Vì nhận được sự động viên.
Câu 6: Chủ đề của văn bản nói lên điều gì ? ( 0,5 điểm)
A. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia B. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia
sẻ giữa con người với con người.
sẻ của nhân vật tôi.
C. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia sẻ D. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia
của nhân vật ông lão ăn xin.
sẻ của những người đồng cảnh ngộ.
Câu 7: Theo suy luận của em, chi tiết nào có vai trò quan trọng trong diễn biến
tiếp theo của câu chuyện ? ( 0,5 điểm)
A. Xin ông đừng giận cháu !
B. Cháu không có gì cho ông cả.
C. Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
D. Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Câu 8: Có bao nhiêu từ láy được sử dụng trong câu sau: ( 0,5 điểm)
tơi.
Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9: Theo em, tại sao ở cuối truyện người ăn xin lại nở nụ cười và nói:
“Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” Từ câu chuyện trên
em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (1,0 điểm)
Câu 10: Câu 15: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí nào trong câu sau là hợp lí?
Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với
cháu.
A. Đặt đầu câu
B. Đặt cuối câu
C. Đặt từ “lời nói…” đến hết câu
D. Đặt từ “cháu hãy...” đến hết câu
II. VIẾT: (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại chuyến đi chơi đáng nhớ của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Phầ Câu
n
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
B
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
C
0,5
9
- HS lý giải được lý do tại sao ông lão lại nở nụ cười và
nói lời cảm ơn với nhân vật tôi.
1,0
I
10 HS nêu được bài học cho bản thân.
II
1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể về một chuyến đi chơi đáng nhớ của em.
c. Kể lại chuyến đi:
2,5
HS có thể triển khai câu chuyện theo nhiều cách, nhưng
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được chuyến đi đáng nhớ của em.
- Các sự kiện chính trong chuyến đi: bắt đầu – diễn biến –
kết thúc.
- Cảm nhận trước, trong và sau chuyến đi.
d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn
trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
0,5
e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về
trải nghiệm được kể.
0,5
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
Đọc câu chuyện sau và trả lời các câu hỏi:
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già. Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi
môi tái nhợt, áo quần tả tơi. Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay,
chẳng có gì hết. Ông vẫn đợi tôi. Tôi chẳng biết làm thế nào. Bàn tay tôi run
run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
- Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
- Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của
ông.
(Theo Tuốc- ghê- nhép)
Câu 1: Câu chuyện trên viết theo thể loại nào? ( 0,5 điểm)
A. Truyện truyền thuyết
B. Truyện ngắn
C. Truyện cổ tích
D.Truyện cười.
Câu 2: Câu chuyện trên sử dụng ngôi kể nào? ( 0,5 điểm)
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Ngôi thứ nhất với ngôi thứ
ba
Câu 3: Nhận xét nào sau đây đúng khi nói đến tác dụng của việc lựa chọn ngôi
kể trong câu chuyện ? ( 0,5 điểm)
A. Khách quan
B. Chân thực
C. Sinh động
D. Linh hoạt
Câu 4: Qua hành động của nhân vật tôi “run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy
của ông” thể hiện tình cảm gì của nhân vật tôi với ông lão ăn xin ? ( 0,5 điểm)
A. Quan tâm, đồng cảm.
B. Cảm thông, chia sẻ.
C. Lo lắng, thương yêu.
D. Đồng cảm, thương yêu.
Câu 5: Vì sao không nhận được gì từ nhân vật tôi nhưng ông lão ăn xin vẫn nở
nụ cười ? ( 0,5 điểm)
A. Vì nhận được lời cảm ơn.
B. Vì nhận được lời xin lỗi.
C. Vì nhận được sự tôn trọng.
D. Vì nhận được sự động viên.
Câu 6: Chủ đề của văn bản nói lên điều gì ? ( 0,5 điểm)
A. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia B. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia
sẻ giữa con người với con người.
sẻ của nhân vật tôi.
C. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia sẻ D. Lòng nhân ái, sự quan tâm, chia
của nhân vật ông lão ăn xin.
sẻ của những người đồng cảnh ngộ.
Câu 7: Theo suy luận của em, chi tiết nào có vai trò quan trọng trong diễn biến
tiếp theo của câu chuyện ? ( 0,5 điểm)
A. Xin ông đừng giận cháu !
B. Cháu không có gì cho ông cả.
C. Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
D. Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Câu 8: Có bao nhiêu từ láy được sử dụng trong câu sau: ( 0,5 điểm)
tơi.
Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 9: Theo em, tại sao ở cuối truyện người ăn xin lại nở nụ cười và nói:
“Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.” Từ câu chuyện trên
em rút ra được bài học gì cho bản thân ? (1,0 điểm)
Câu 10: Câu 15: Đặt dấu ngoặc kép vào vị trí nào trong câu sau là hợp lí?
Nó nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê cháu hãy vẽ cái gì thân thuộc nhất với
cháu.
A. Đặt đầu câu
B. Đặt cuối câu
C. Đặt từ “lời nói…” đến hết câu
D. Đặt từ “cháu hãy...” đến hết câu
II. VIẾT: (4.0 điểm)
Viết bài văn kể lại chuyến đi chơi đáng nhớ của em.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 6
Phầ Câu
n
Nội dung
Điểm
ĐỌC HIỂU
6,0
1
B
0,5
2
A
0,5
3
B
0,5
4
B
0,5
5
C
0,5
6
A
0,5
7
C
0,5
8
C
0,5
9
- HS lý giải được lý do tại sao ông lão lại nở nụ cười và
nói lời cảm ơn với nhân vật tôi.
1,0
I
10 HS nêu được bài học cho bản thân.
II
1,0
VIẾT
4,0
a. Đảm bảo cấu trúc một bài văn tự sự
0,25
b. Xác định đúng yêu cầu của đề.
0,25
Kể về một chuyến đi chơi đáng nhớ của em.
c. Kể lại chuyến đi:
2,5
HS có thể triển khai câu chuyện theo nhiều cách, nhưng
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Giới thiệu được chuyến đi đáng nhớ của em.
- Các sự kiện chính trong chuyến đi: bắt đầu – diễn biến –
kết thúc.
- Cảm nhận trước, trong và sau chuyến đi.
d. Chính tả, ngữ pháp: Chữ viết cẩn thận, rõ ràng, bài văn
trình bày sạch sẽ, không mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
0,5
e. Sáng tạo: cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng về
trải nghiệm được kể.
0,5
 





